BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ----------------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH THÔNG QUAN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH: ĐIỀU HÀNH CẤP CAO - EMBA ĐẶNG VĂN ĐIỀM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ----------------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH THÔNG QUAN Ngành: Quản trị kinh doanh Chƣơng trình: Điều hành cấp cao - EMBA Mã số:8340101 Học viên Cao học: ĐẶNG VĂN ĐIỀM Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS. BÙI ANH TUẤN i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Thông quan” là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của các nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ rang, đáng tin cây. Hà Nội, ngàytháng năm 2019 Học viên Đặng Văn Điềm ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS, TS.
Bùi Anh Tuấn, Ban lãnh đạo Công ty Thông quan cùng các đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS, TS. Bùi Anh Tuấn, giảng viên trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, đã hƣớng dẫn khoa học giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thông quan đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô thuộc Khoa Sau đại học, cùng các thầy cô của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng Cơ sở 2, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại đây. Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu thực tế và thời gian thực hiện, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Vì vậy, tôi mong muốn nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để tôi hoàn thiện khả năng nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn, Hà Nội, ngàytháng năm 2019 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC BẢNG - HÌNH. vi TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ logistics.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS.
Tổng quan về chất lƣợng. Khái niệm chất lượng. Tầm quan trọng của chất lượng. Tổng quan về chất lƣợng dịch vụ.
Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ. Khái niệm dịch vụ. Đặc điểm dịch vụ. Khái niệm về chất lượng dịch vụ.
Đặc điểm của chất lượng dịch vụ. Đo lường chất lượng dịch vụ. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng.
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tổng quan chất lƣợng dịch vụ logistics. Khái niệm, đặc điểm và phân loại logistics. Khái niệm về logistics.
Đặc điểm của logistics. Phân loại hệ thống logistics. Nội dung của hoạt động logistics. Đo lường chất lượng dịch vụ logistics.
Quản lý chát lượng dịch vụ logistics. Vai trò của dịch vụ logistics. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn mẫu và mô tả mẫu. Thu thập số liệu.
Phân tích số liệu. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG QUAN. Tổng quan về Công ty TNHH Thông quan. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Cơ cấu tổ chức. Tầm nhìn và sứ mệnh. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018. Thực trạng các dịch vụ logistics của Công ty TNHH Thông quan.
Dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu. Dịch vụ vận tải. Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Các dịch vụ khác.
Kết quả nghiên cứu định lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Thông quan. Kiểm định sự tin cậy thang đo. Kết quả kiểm định thang đo nhân tố Độ tin cậy (T). Kết quả kiểm định thang đo nhân tố Tính đáp ứng.
Kết quả kiểm định thang đo nhân tố Tính đảm bảo. Kết quả kiểm định thang đo nhân tố Phương tiện hữu hình (L). Kết quả kiểm định thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng (Y). Phân tích khám phá nhân tố.
Kết quả phân tích khám phá nhân tố biến độc lập. Phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc. Phân tích tương quan, hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích tương quan.
Phân tích hồi quy. Kiểm định tính phù hợp của mô hình ước lượng. Kiểm định giả thuyết. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG QUAN.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Căn cứ đề xuất các giải pháp. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu Công ty. Căn cứ đề xuất giải pháp.
Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ logistics của Công ty TNHH Thông quan. Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng. Dịch vụ vận tải và giao nhận. Dịch vụ kho bãi.
Hướng phát triển các dịch vụ khác. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp. Tăng cường hoạt động Marketing. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics.
Mở rộng hệ thống đại lý và chi nhánh tại thị trường trong nước và ngoài nước. Tối ưu thời gian thực hiện các hợp đồng dịch vụ logistics. Xây dựng chính sách giá hợp lý và chăm sóc khách hàng. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
75 vi DANH MỤC BẢNG - HÌNH BẢNG Bảng 4. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thông quan trong giai đoạn 2016 - 2018. Cơ cấu trong tổng doanh thu của Công ty TNHH Thông quan trong giai đoạn 2016 - 2018. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thông quan trong giai đoạn 2016 - 2018.
Kết quả kiểm định bằng Cronbach Alpha nhân tố Độ tin cậy. Kết quả kiểm định bằng Cronbach Alpha nhân tố Tính đáp ứng. Kết quả kiểm định bằng Cronbach Alpha nhân tố Tính đảm bảo. Kết quả phân tích bằng Cronbach Alpha nhân tố Sự đồng cảm.
Kết quả kiểm định bằng Cronbach Alpha nhân tố Phƣơng tiện hữu hình. Kết quả kiểm định bằng Cronbach Alpha biến phụ thuộc Sự hài lòng. Kết quả phân tích khám phá nhân tố biến độc lập. Kết quả phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu. Kết quả phân tích hồi quy đa biến. Mô hình ROPMIS. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Quy trình thực hiện nghiên cứu. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thông quan. Đồ thị phân phối của phần dƣ biến phụ thuộc. Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa và phần dƣ dự báo.
59 1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Ngày nay, với mục tiêu hội nhập kinh tế, Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thƣơng mại tự do (FTA), trở thành một trong những nền kinh tế hội nhập sâu rộng nhất trên thế giới, với tỷ trọng kim ngạch thƣơng mại trên GDP đạt trên 170%. Nhờ đó, Việt Nam hiện đang nổi lên là một trung tâm sản xuất công nghiệp toàn cầu và một trong những điểm đến hàng đầu trên thế giới đối với đầu tƣ FDI, thu hút khoảng 35 tỷ USD vốn đăng ký vào năm 2017. Trong xu thế hội nhập mạnh mẽ nhƣ vậy, ngành logistics đóng vai trò chủ đạo trong việc hỗ trợ phát triển tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia. Theo báo cáo điều tra về chỉ số hoạt động logistics (LPI) năm 2018, Việt Nam đƣợc xếp hạng 39/160 nền kinh tế, tăng 25 bậc so với các vị trí 64 năm 2016.
Tất cả các chỉ số đánh giá LPI 2018 đều tăng vƣợt bậc, trong đó có mức tăng cao nhất là năng lực chất lƣợng dịch vụ (xếp hạng 33, tăng 29 bậc) và khả năng theo dõi, truy xuất hàng hóa (xếp hạng 34, tăng 41 bậc). Tuy nhiên, với quy mô hơn 30.000 công ty logistics, trong đó có 4.000 công ty giao nhận – logistics quốc tế, chúng ta mới chỉ chiếm đƣợc hơn 20% thị phần, đây là một vấn đề đặt ra với ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Trƣớc thực trạng đó muốn tồn tại đƣợc thì chất lƣợng dịch vụ đang dần trở thành yếu tố tác động trực tiếp và là sự thành bại mỗi của công ty logistics Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Thông quan nói riêng. Với mục đích đƣa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ logistics tại công ty TNHH Thông quan, luận văn đã tập trung làm rõ một số vấn đề sau: Thứ nhất, trình bày tổng quan về các khái niệm về dịch vụ logistics và chất lƣợng dịch vụ logistics Thứ hai, thông qua đánh giá thực trạng chất lƣơng dịch vụ khách hàng tại công ty TNHH Thông quan nhằm chỉ ra các hạn chế và vấn đề tồn tại.
Trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp và định hƣớng nhằm tăng cƣờng chất lƣợng dịch vụ logistics, góp phần năng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, với mục tiêu hội nhập kinh tế, Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thƣơng mại tự do (FTA), trở thành một trong những nền kinh tế hội nhập sâu rộng nhất trên thế giới, với tỷ trọng kim ngạch thƣơng mại trên GDP đạt trên 170%. Tăng trƣởng xuất khẩu hàng hóa đạt bình quân trong 5 năm qua là 15% cao gần gấp 5 lần tăng trƣởng thƣơng mại toàn cầu. Nhờ đó, Việt Nam hiện đang nổi lên là một trung tâm sản xuất công nghiệp toàn cầu và một trong những điểm đến hàng đầu trên thế giới đối với đầu tƣ FDI, thu hút khoảng 35 tỷ USD vốn đăng ký vào năm 2017.
Trong xu thế hội nhập mạnh mẽ nhƣ vậy, ngành logistics đóng vai trò chủ đạo trong việc hỗ trợ phát triển tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia. Một mạng lƣới logistics mạnh kết nối tốt với mạng lƣới dịch vụ logistics toàn có thể tiếp cận đƣợc nhiều thị trƣờng và ngƣời tiêu dùng từ các nƣớc trên thế giới, phát triển dịch vụ logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế. Mặc dù theo số liệu mới nhất 2018, chỉ số hoạt động logistics (LPI) của Việt Nam đã tăng 25 bậc lên thứ 39/160 nền kinh tế đƣợc xếp hạng hiện nay.