Luận văn: Quy luật phân bố độ chính xác gia công trên máy tiện

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu quy luật phân bố độ chính xác gia công trên máy tiện. Phân tích và ứng dụng thực tế nâng cao hiệu quả sản xuất.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2017

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG CƠ

1.1. Khái niệm và định nghĩa

1.2. Các phương pháp đại độ chính xác gia công trên máy:

1.2.1. Phương pháp cắt thử từng kích thước riêng biệt:

1.2.2. Phương pháp tự động đạt kích thước:

1.3. Các nguyên nhân sinh ra sai SỐ gia công:

1.4. Ảnh hưởng đo biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ Wy

1.5. Ảnh hưởng đo độ chính xác và tỉnh trạng mòn của máy, đỗ gả vả dao cat:

1.6. Ảnh hưởng do biển đạng nhiệt của máy, dao và chỉ tiết:

1.7. Sai số do rung động phát sinh ra trong quả trình cất:

1.8. Sai số đo chọn chuẩn và gả đặt chỉ tiết gìa công gây ra

1.9. Sai s6 do phwong pháp do va dung cu do gay ra:

1.10. Các phương pháp xác định độ chính xác gia công:

1.10.1. Phương pháp thông kê kinh nghiệm

1.10.2. Phương pháp xác suất thông kê

1.10.3. Phương pháp tính toán phản tích: (dùng trong nghiên cứn)

1.11. Điều chính tĩnh:

1.12. Diễu chính theo chỉ tiết cắt thử nhờ Calip tho:

1.13. Điều chỉnh theo chỉ tiết cất thử nhờ dung cu do vạn nắng:

1.14. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC QUY LUẬT PHÂN BỐ

2.1. Quy luật phân bố chuẩn (Quy luật Gauss)

2.2. Quy luật phân bố chuẩn Logarit

2.3. Quy luật xác suất đều

2.4. Quy luật phân bổ hình tam giác:

2.5. Quy luật phân bố lệch tâm:

2.6. Quy luật Môdum hiệu Hai thông số:

2.7. Tổng hợp các quy luật

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC QUY LUẬT PHÂN BỐ CỦA ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG

3.1. Xác định đặc tính của quy luật phân bỗ chuẩn

3.2. Xác định đặc tỉnh của quy luật xác suất đều

3.3. Xác định đặc tính của quy luật phân bồ lệch tâm:

3.4. Xác định đặc tính của quy luật phân bổ Môđưn hiệu hai thông sổ:

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN BỐ CỦA ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN

4.1. Mỏ bình về diều kiện thí nghiệm:

4.2. Kết quá cắt thứ của chỉ tí

4.3. Xứ lý số liệu và xây dựng đỗ thị của độ chính xác gia công: (phân bố theo quy luật chuận)

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Độ Chính Xác Gia Công 55

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu về độ chính xác gia công trên máy tiện, một yếu tố then chốt trong công nghệ chế tạo máy. Việc hiểu rõ quy luật phân bố của độ chính xác giúp các nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sai số gia côngtối ưu hóa thông số gia công. Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác, từ điều kiện cắt đến độ nhám bề mặt, và sử dụng phân tích thống kê để xác định quy luật phân bố cụ thể. Luận văn sử dụng các phương pháp gia công tiện hiện đại, đồng thời tích hợp các phần mềm mô phỏng để đưa ra kết luận chính xác và hữu ích nhất. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra các giải pháp kiểm soát và tối ưu hóa quá trình gia công cơ khí trên máy tiện. Luận văn cũng đề cập đến việc áp dụng phương pháp gia công tiện trong thực tế sản xuất và cách kiểm soát chất lượng sản phẩm sau khi gia công cơ khí.

1.1. Giới thiệu về tầm quan trọng của độ chính xác gia công

Độ chính xác trong gia công cơ khí là yếu tố quyết định đến chức năng, độ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Sai số gia công có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như hỏng hóc, giảm hiệu suất và tăng chi phí bảo trì. Do đó, việc nghiên cứu và kiểm soát độ chính xác gia công là vô cùng quan trọng. Các yếu tố như thông số cắt, vật liệu gia công, và điều kiện cắt đều có ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng. Việc xác định quy luật phân bố của độ chính xác giúp chúng ta dự đoán và kiểm soát sai số gia công một cách hiệu quả hơn.

1.2. Luận văn thạc sĩ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ này là xác định quy luật phân bố của độ chính xác gia công trên máy tiện. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác, các phương pháp đo lường và phân tích thống kê sai số gia công. Luận văn cũng tập trung vào việc mô hình hóa độ chính xáctối ưu hóa thông số gia công để đạt được độ chính xác mong muốn. Các phần mềm thống kê và mô phỏng được sử dụng để hỗ trợ quá trình nghiên cứu và đưa ra các kết luận có giá trị thực tiễn.

II. Thách Thức Ảnh Hưởng Yếu Tố Gia Công Đến Độ Chính Xác 58

Việc duy trì độ chính xác gia công trên máy tiện đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm rung động, biến dạng nhiệt, sai số hình học của máy tiện, và mòn dao. Bên cạnh đó, điều kiện cắtthông số cắt không phù hợp cũng gây ra sai số gia công. Độ nhám bề mặt cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến độ chính xác và chức năng của sản phẩm. Nghiên cứu cần xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và tìm ra các biện pháp giảm thiểu sai số gia công một cách hiệu quả. Sự biến động độ chính xác trong quá trình gia công cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Nghiên cứu này phân tích sự ảnh hưởng của yếu tố gia công đến sai số gia côngđộ nhám bề mặt.

2.1. Các yếu tố gây sai số trong quá trình gia công tiện

Nhiều yếu tố gây ra sai số trong quá trình gia công tiện, từ máy tiện đến dao cắtvật liệu gia công. Sai số của máy tiện (ví dụ, độ đảo của trục chính, độ song song của bàn dao) có thể trực tiếp ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm. Dao cắt bị mòn hoặc không được mài sắc cũng làm tăng sai số gia công. Biến dạng nhiệt do nhiệt độ tăng trong quá trình cắt cũng là một nguyên nhân quan trọng. Ngoài ra, các yếu tố như rung độngsai số khi gá đặt chi tiết cũng góp phần làm giảm độ chính xác.

2.2. Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện cắt và thông số cắt

Điều kiện cắtthông số cắt (ví dụ, tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác gia công. Tốc độ cắt quá cao có thể làm tăng nhiệt độ và gây biến dạng nhiệt, trong khi lượng chạy dao quá lớn có thể gây rung độngsai số hình học. Việc lựa chọn thông số cắt phù hợp là rất quan trọng để đạt được độ chính xác mong muốn và giảm thiểu sai số gia công. Phân tích sự ảnh hưởng của các thông số cắt giúp tìm ra các điều kiện cắt tối ưu.

III. Phương Pháp Xác Định Quy Luật Bằng Phân Tích Thống Kê 60

Luận văn sử dụng phân tích thống kê để xác định quy luật phân bố của độ chính xác gia công. Các phương pháp bao gồm thu thập dữ liệu thực nghiệm, phân tích phương sai (ANOVA), và kiểm định giả thuyết. Dữ liệu được thu thập từ các thí nghiệm gia công tiện với các điều kiện cắt khác nhau. Phân tích thống kê giúp xác định các yếu tốảnh hưởng đáng kể đến độ chính xácxây dựng mô hình dự đoán sai số gia công. Các quy luật phân bố thường gặp bao gồm phân bố chuẩn, phân bố đều, và phân bố tam giác. Việc xác định quy luật phù hợp giúp kiểm soát chất lượng và dự đoán độ tin cậy của quá trình gia công.

3.1. Thu thập dữ liệu thực nghiệm và đo lường độ chính xác gia công

Quá trình thu thập dữ liệu thực nghiệm là bước quan trọng để xác định quy luật phân bố. Các chi tiết được gia công trên máy tiện với các thông số cắt khác nhau. Độ chính xác của các chi tiết này được đo bằng các thiết bị đo chính xác (ví dụ, máy đo tọa độ (CMM)). Dữ liệu đo được bao gồm kích thước, sai số hình học, và độ nhám bề mặt. Số lượng mẫu đủ lớn (ví dụ, ít nhất 30 mẫu) để đảm bảo tính tin cậy của phân tích thống kê.

3.2. Ứng dụng phân tích phương sai ANOVA để xác định các yếu tố quan trọng

Phân tích phương sai (ANOVA) là một công cụ mạnh mẽ để xác định các yếu tốảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác gia công. ANOVA giúp phân tích sự biến thiên của dữ liệu và xác định xem sự khác biệt giữa các nhóm điều kiện cắt có ý nghĩa thống kê hay không. Kết quả của ANOVA cho biết các yếu tố nào cần được kiểm soát chặt chẽ để đạt được độ chính xác mong muốn.

IV. Mô Hình Hóa Độ Chính Xác Tối Ưu Thông Số Tiện 52

Sau khi xác định quy luật phân bố, bước tiếp theo là mô hình hóa độ chính xác gia công. Mô hình này có thể là một phương trình toán học hoặc một mô hình thống kê, mô tả mối quan hệ giữa thông số cắtđộ chính xác. Mô hình này được sử dụng để tối ưu hóa thông số gia công, nhằm đạt được độ chính xác cao nhất với chi phí thấp nhất. Mô hình hóa độ chính xác cần được kiểm chứng bằng dữ liệu thực nghiệm để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy.

4.1. Xây dựng mô hình dự đoán sai số gia công dựa trên quy luật phân bố

Việc xây dựng mô hình dự đoán sai số gia công dựa trên quy luật phân bố là bước quan trọng. Mô hình này sẽ giúp dự đoán sai số có thể xảy ra với các điều kiện cắt khác nhau. Mô hình có thể là một phương trình hồi quy, một mạng nơ-ron nhân tạo, hoặc một mô hình thống kê khác. Việc kiểm tra độ tin cậy của mô hình là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dự đoán.

4.2. Tối ưu hóa thông số gia công để đạt độ chính xác và giảm chi phí

Sau khi có mô hình dự đoán sai số gia công, bước tiếp theo là tối ưu hóa thông số gia công. Mục tiêu là tìm ra các thông số cắt (ví dụ, tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) sao cho độ chính xác đạt yêu cầu và chi phí gia công là thấp nhất. Các phương pháp tối ưu hóa có thể bao gồm phương pháp gradient descent, thuật toán di truyền, hoặc các phương pháp tối ưu hóa khác.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kiểm Soát Chất Lượng Gia Công 58

Nghiên cứu này có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp chế tạo máy. Kết quả có thể được sử dụng để thiết kế quy trình gia công tiện hiệu quả, kiểm soát chất lượng sản phẩm, và nâng cao năng suất. Việc áp dụng các quy luật phân bốmô hình hóa độ chính xác giúp giảm thiểu sai số gia công và đảm bảo độ tin cậy của quá trình gia công. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc phát triển các hệ thống kiểm soát chất lượng tự động.

5.1. Áp dụng kết quả nghiên cứu vào thiết kế quy trình gia công tiện

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để thiết kế quy trình gia công tiện một cách hiệu quả. Việc lựa chọn thông số cắt phù hợp, dựa trên mô hình dự đoán sai số gia công, giúp đảm bảo độ chính xác và giảm thiểu chi phí. Quy trình gia công cũng cần được thiết kế để giảm thiểu các yếu tố gây sai số, ví dụ như rung độngbiến dạng nhiệt.

5.2. Nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và giảm thiểu sai số

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và giảm thiểu sai số gia công. Việc xác định quy luật phân bố của độ chính xác giúp thiết lập các giới hạn chấp nhận được và phát hiện các chi tiết bị lỗi một cách nhanh chóng. Các hệ thống kiểm soát chất lượng tự động có thể được phát triển dựa trên kết quả nghiên cứu để giảm thiểu sự can thiệp của con người và nâng cao tính chính xác của quá trình kiểm tra.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Luận Văn Thạc Sĩ 53

Luận văn đã trình bày một phương pháp tiếp cận toàn diện để xác định quy luật phân bố của độ chính xác gia công trên máy tiện. Nghiên cứu đã xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác, xây dựng mô hình dự đoán sai số gia công, và tối ưu hóa thông số gia công. Các kết quả có giá trị thực tiễn cao và có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp chế tạo máy. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm nghiên cứu các phương pháp gia công tiên tiến hơn, và phát triển các hệ thống kiểm soát chất lượng thông minh.

6.1. Tóm tắt các kết quả chính và đóng góp của luận văn

Luận văn thạc sĩ này đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, bao gồm việc xác định các quy luật phân bố của độ chính xác gia công, xây dựng mô hình dự đoán sai số gia công, và tối ưu hóa thông số gia công. Nghiên cứu đã đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và giảm thiểu sai số gia công trong ngành công nghiệp chế tạo máy.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về độ chính xác gia công

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu các phương pháp gia công tiên tiến hơn, ví dụ như gia công bằng tia laser, gia công bằng tia nước, và gia công bằng điện phân. Cần phát triển các hệ thống kiểm soát chất lượng thông minh, có khả năng tự động xác định và sửa chữa sai số gia công. Cần nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu gia công đến độ chính xác và phát triển các phương pháp gia công phù hợp cho từng loại vật liệu.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. - 10 CHƯƠNG1: TÔNG QUAN VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC GIÁ CÔNG CƠ. Khái niệm và định nghĩa: - - - 13 1. Các phương pháp đại độ chính xác gia công trên máy:.

Phương pháp cắt thử từng kich thước riêng biệt:. Phương pháp tụ động đạt kích thước:. Các nguyên nhân sinh ra sai sỐ gia công:. Ảnh hưởng đo biến đạng đàn hồi của hệ thống công nghệ Wy 1.

Ảnh hưởng đo độ chính xác và tỉnh trạng mòn của máy, đỗ gả vả dao cat:. Ảnh hưởng do biển đạng nhiệt của máy, dao và chỉ tiết:. Sai số do rung động phát sinh ra trong quả trình cất: 31 1. Sai số đo chọn chuẩn và gả đặt chỉ tiết gìa công gây ra 32 1.6, Sai s6 do phwong pháp do va dung cu do gay ra:.

Các phương pháp xác định độ chính xác gia công:. Phương pháp thông kê kinh nghiêm - 32 1. Phương pháp xác suất thông kê. Phương pháp tính toán phản tích: (dùng trong nghiên cứn).

Điều chính tĩnh:. Diễu chính theo chỉ tiết cắt thử nhờ Calip tho: Al 1. Điều chỉnh theo chỉ tiết cất thử nhờ dung cu do vạn nắng: 42 * Kết luận. 44 CHƯƠNG2: GIGI THIBU CAC QUY LUAT PHAN BO 45 CA ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG.

Quy huật phân bố chuẩn ( Quy luật Ởauss). Quy ludt phn bé chulin Logarits. Quy luật xác suất đều: - - - 32 2. Quy luật phân bổ hình tam giác:.

Quy luật phân bố lệch tâm:. Quy luật Môdum hiệu Hai thông số:. Tổng hợp các quy luật. él CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TIKH CUA CAC QUY LUAT PHAN BO CUA DO CLUNILXAC GIA CONG.

Xác định đặc tính của quy luật phân bỗ chuẩn: a 3. Xác định đặc tỉnh của quy luật xác suất đều: - - 68 3. Xác định đặc tính của quy luật phân bồ lệch tâm:.4_Xác định đặc tính của quy luật phân bổ Môđưn hiệu hai thông sổ:. - - - 7 CHUONG 4 XAC BINH QUY LUAT PHAN BO CUA DO CHINH XAC GLA CONG TREN MAY TIEN.1, Mỏ bình về diều kiện thí nghiệm:.

Kết quá cắt thứ của chỉ tí 81 4. Xứ lý số liệu và xây dựng đỗ thị của độ chính xác gia công: (phân bố theo quy luật chuận). seeeseeseerre BO KÉT LUẬN CHUNG VÀ KIEK NGHỊ ~ - 91 ‘TAL LIBU THAM KHẢO. reo, 92 DANH MUC CAC BINH VE VA BO TAT Hình Tên hình Trang Hinh 1.

Anh hưởng của lượng chuyên vị A_ dẫn kích thước gia cÔng. Sơ đề tiện trục trơn trên hai mũi tam. Chỉ tiết dược gả trên hai mỗi tâm 22 1lình 1.4, Chỉ tiết được sá trên mâm cặp (công xôn). Chỉ nết được gá trên mâm cặp và chẳng miii lâm sau.

Chỉ tiết gia công có thêm luynet - 23 Hinh 1. Anh hưông sai số hình dáng của phối đến sai số hình dạng của chỉ tiết kửi liện - - - 25 Linh 1.&, Chỉ tiết gia công có hình côn. Chi tiét gia công có hình lypecb6lôiL. Chi tiét gia công có chỗ to chỗ nhà - 28 Hinh 1.

Chi tiết gia công có tiết điện tròn những tâm lệch so với đường nói hai lễ tắm - 28 Hình 1. Chỉ tiết gia công trong một lần gả - - 29 Hình 1. a) Duong cong phân bổ thực nghiệm .34 b) Đường cong nhân bồ kích thước chudn Gauss - 34 Hình !. Đường cang phân bổ kích thướcvy, vay - 35 Hình 1.

Đường cong phân bổ kích thước sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ 2 36 Hinh 1. Dường cong phân bó không đổi xứng. Đường cong phân bó kích thước của 2 nhóm chỉ liỄt trên 2 máy khée nhau .18 Đường cong phân bó có tính tới sai vố ngẫu nhiên và sai số hệ thông. Đường cong phân bỏ thực kích thước gia công - 38 Hình 1.

Chu lẹ điều chỉnh lại may .39 DANH MUC CAC BANG BIEU Bang Tên hình Trang Bảng 3.1 Kết quả đo đường kinh ngoải. Phân bố thực nghiệm của X. Các thông số của quy luật phân bố % Bang 3. Tỉnh tân só lý thuyết của quy luật chuẩn.

Các điểm trên đường cong cửa quy luật chuẩn. Kết quả đo đường kính ngoài sau khi tiện. Các đường cong phân bố theo quy luật xác suất 70 Bang 3. Kết quả đo độ ô van của cáo trụe.

Bảng tính các giá trị của quy luật phân bó lệch tâm. Bảng tính E, và £'( bằng xác dịnh độ dày của bạc ). Két qua do dung kính ngoài của chỉ tiết (Giá trị miễn dung sai) 81 Bang 4. Phân bố thưc nghiệm của x.

Xác dịnh dặc tính của phân bó.- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Kỷ hiện Diễn giải Đơn vị x) | Mat dé chinh xac - * Dại lượng ngẫu nhiên. - 8ã số bình phương trung bình của đại lượng ngẫu # | nhiên (của x tir - X | Gia ti trung bình (kỳ vọng toán học của x) mm e Cơ số logarit tự nhiên (e = 271828) - P Xác suấi - (1) | Ham Laplace - F(X) | Hàm tích phân - Số lượng, của dại lượng ngẫu nhiên (số chỉ tiết trong, n loạt được kiểm tra) + | Hệsố độ lệch đỉnh - a. Hệ số độ không đổi xing - xi __ | Giá tị trung bình của khoảng chia mm f ‘Tan sé thye nghiệm (số chỉ tiét) trong khoang chia cải e Giá trị của khoảng chia mn s Sai léch binh phuong trung binh mm f° Tân số lý thuyết cải mx | Tầnsuất xuất hiện của chỉ tiết cải fữ Tân số thực nghiệm cải OF Giới han tin cậy - DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Kỷ hiện Diễn giải Đơn vị x) | Mat dé chinh xac - * Dại lượng ngẫu nhiên. - 8ã số bình phương trung bình của đại lượng ngẫu # | nhiên (của x tir - X | Gia ti trung bình (kỳ vọng toán học của x) mm e Cơ số logarit tự nhiên (e = 271828) - P Xác suấi - (1) | Ham Laplace - F(X) | Hàm tích phân - Số lượng, của dại lượng ngẫu nhiên (số chỉ tiết trong, n loạt được kiểm tra) + | Hệsố độ lệch đỉnh - a.

Hệ số độ không đổi xing - xi __ | Giá tị trung bình của khoảng chia mm f ‘Tan sé thye nghiệm (số chỉ tiét) trong khoang chia cải e Giá trị của khoảng chia mn s Sai léch binh phuong trung binh mm f° Tân số lý thuyết cải mx | Tầnsuất xuất hiện của chỉ tiết cải fữ Tân số thực nghiệm cải OF Giới han tin cậy - DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Kỷ hiện Diễn giải Đơn vị x) | Mat dé chinh xac - * Dại lượng ngẫu nhiên. - 8ã số bình phương trung bình của đại lượng ngẫu # | nhiên (của x tir - X | Gia ti trung bình (kỳ vọng toán học của x) mm e Cơ số logarit tự nhiên (e = 271828) - P Xác suấi - (1) | Ham Laplace - F(X) | Hàm tích phân - Số lượng, của dại lượng ngẫu nhiên (số chỉ tiết trong, n loạt được kiểm tra) + | Hệsố độ lệch đỉnh - a. Hệ số độ không đổi xing - xi __ | Giá tị trung bình của khoảng chia mm f ‘Tan sé thye nghiệm (số chỉ tiét) trong khoang chia cải e Giá trị của khoảng chia mn s Sai léch binh phuong trung binh mm f° Tân số lý thuyết cải mx | Tầnsuất xuất hiện của chỉ tiết cải fữ Tân số thực nghiệm cải OF Giới han tin cậy - DANH MUC CAC BINH VE VA BO TAT Hình Tên hình Trang Hinh 1. Anh hưởng của lượng chuyên vị A_ dẫn kích thước gia cÔng.

Sơ đề tiện trục trơn trên hai mũi tam. Chỉ tiết dược gả trên hai mỗi tâm 22 1lình 1.4, Chỉ tiết được sá trên mâm cặp (công xôn). Chỉ nết được gá trên mâm cặp và chẳng miii lâm sau. Chỉ tiết gia công có thêm luynet - 23 Hinh 1.

Anh hưông sai số hình dáng của phối đến sai số hình dạng của chỉ tiết kửi liện - - - 25 Linh 1.&, Chỉ tiết gia công có hình côn. Chi tiét gia công có hình lypecb6lôiL. Chi tiét gia công có chỗ to chỗ nhà - 28 Hinh 1. Chi tiết gia công có tiết điện tròn những tâm lệch so với đường nói hai lễ tắm - 28 Hình 1.

Chỉ tiết gia công trong một lần gả - - 29 Hình 1. a) Duong cong phân bổ thực nghiệm .34 b) Đường cong nhân bồ kích thước chudn Gauss - 34 Hình !. Đường cang phân bổ kích thướcvy, vay - 35 Hình 1. Đường cong phân bổ kích thước sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ 2 36 Hinh 1.

Dường cong phân bó không đổi xứng. Đường cong phân bó kích thước của 2 nhóm chỉ liỄt trên 2 máy khée nhau .18 Đường cong phân bó có tính tới sai vố ngẫu nhiên và sai số hệ thông. Đường cong phân bỏ thực kích thước gia công - 38 Hình 1. Chu lẹ điều chỉnh lại may .39 DANH MUC CAC BINH VE VA BO TAT Hình Tên hình Trang Hinh 1.

Anh hưởng của lượng chuyên vị A_ dẫn kích thước gia cÔng. Sơ đề tiện trục trơn trên hai mũi tam. Chỉ tiết dược gả trên hai mỗi tâm 22 1lình 1.4, Chỉ tiết được sá trên mâm cặp (công xôn). Chỉ nết được gá trên mâm cặp và chẳng miii lâm sau.

Chỉ tiết gia công có thêm luynet - 23 Hinh 1. Anh hưông sai số hình dáng của phối đến sai số hình dạng của chỉ tiết kửi liện - - - 25 Linh 1.&, Chỉ tiết gia công có hình côn. Chi tiét gia công có hình lypecb6lôiL. Chi tiét gia công có chỗ to chỗ nhà - 28 Hinh 1.

Chi tiết gia công có tiết điện tròn những tâm lệch so với đường nói hai lễ tắm - 28 Hình 1. Chỉ tiết gia công trong một lần gả - - 29 Hình 1. a) Duong cong phân bổ thực nghiệm .34 b) Đường cong nhân bồ kích thước chudn Gauss - 34 Hình !. Đường cang phân bổ kích thướcvy, vay - 35 Hình 1.

Đường cong phân bổ kích thước sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ 2 36 Hinh 1. Dường cong phân bó không đổi xứng. Đường cong phân bó kích thước của 2 nhóm chỉ liỄt trên 2 máy khée nhau .18 Đường cong phân bó có tính tới sai vố ngẫu nhiên và sai số hệ thông. Đường cong phân bỏ thực kích thước gia công - 38 Hình 1.

Chu lẹ điều chỉnh lại may .39 DANH MUC CAC BANG BIEU Bang Tên hình Trang Bảng 3.1 Kết quả đo đường kinh ngoải. Phân bố thực nghiệm của X. Các thông số của quy luật phân bố % Bang 3. Tỉnh tân só lý thuyết của quy luật chuẩn.

Các điểm trên đường cong cửa quy luật chuẩn. Kết quả đo đường kính ngoài sau khi tiện. Các đường cong phân bố theo quy luật xác suất 70 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ