HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG ĐỨC ANH XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ VÀ LƯỢNG PHÂN BÓN THÍCH HỢP CHO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG HQ19 TẠI TIỀN HẢI – THÁI BÌNH Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số : 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Văn Quang NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cao đoan: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Đức Anh i c LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Trần Văn Quang – Trưởng khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Quí Thầy Cô giáo Ban Đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, bạn bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Hà Nội, tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Đức Anh ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng. v Danh mục đồ thị. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và yêu cầu. Yêu cầu của đề tài. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trong và ngoài nước.
Nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới. Nghiên cứu và phát triển lúa lai trong nước. Biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa lai. Đặc điểm sinh trưởng của lúa lai.
Đặc điểm sử dụng dinh dưỡng của lúa lai. Một số kết quả nghiên cứu về liều lượng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam. Kết quả nghiên cứu về liều lượng đạm bón cho lúa. Kết quả nghiên cứu về liều lượng lân bón cho lúa.3 Kết quả nghiên cứu về liều lượng kali bón cho lúa.
Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy .1 Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt nam. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Xác định mật độ cấy và lượng phân bón thích hợp cho giống lúa lai HQ19 trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2015, tại huyện Tiền Hải, Thái Bình. Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa lai HQ19 tại một số xã của huyện Tiền Hải, Thái Bình trong vụ Xuân và vụ Mùa 2015.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo dõi.
Xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống HQ19 trong vụ xuân tại Tiền Hải – Thái Bình.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống HQ19 trong vụ mùa tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến một số đặc điểm nông sinh học của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến tình hình phát sinh phát triển sâu, bệnh trên giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình.
Kết quả xây dựng mô hình trình diễn. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn vụ xuân. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn vụ mùa. Kết luận và kiến nghị.
71 Tài liệu tham khảo. 72 iv c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích và năng suất lúa thuần và lúa lai của một số nước trồng lúa ở Châu Á trong năm 2012. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai ở Việt Nam từ 2001- 2015.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống HQ19 trong Vụ Xuân tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống HQ19 trong vụ Mùa tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến một số đặc điểm nông sinh học của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến tình hình phát sinh phát triển sâu, bệnh trên giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình. Một số đặc điểm của giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 ở các điểm trình diễn. Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 tại xã Tây An.
Một số đặc điểm của giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 ở các điểm trình diễn. Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 tại xã Tây An. v c DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 4. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái ra lá của giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ Xuân 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống HQ19 trong vụ Mùa 2015 tại Tiền Hải – Thái Bình. 56 vi c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1.
Tên tác giả: Hoàng Đức Anh 2. Tên Luận văn: Xác định mật độ và lượng phân bón thích hợp cho giống lúa lai hai dòng HQ19 tại Tiền Hải – Thái Bình 3. Ngành: Khoa học cây trồng 4. Tên cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 6.
Mục đích nghiên cứu và yêu cầu nghiên cứu 6. Mục đích Xác định được mức phân bón và mật độ cấy thích hợp để giống lúa lai hai dòng HQ19 đạt năng suất cao trong vụ Xuân và vụ Mùa tại Tiền Hải, Thái Bình. Yêu cầu Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của giống lúa HQ19 ở các mật độ cấy, mức phân bón khác nhau trong vụ Xuân và Mùa 2015 tại huyện Tiền Hải – Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu Đánh giá đặc điểm nông sinh học, hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế IRRI (2002).
Bố trí thí nghiệm theo phương pháp của Gomez K. Phương pháp xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 5. Thí nghiệm được bố trí ở vụ Xuân và vụ Mùa năm 2015. Điều kiện khí hậu, đất đai của huyện Tiền Hải – Thái Bình phù hợp chosản xuất giống HQ19 ở cả vụ Xuân và vụ Mùa.
Thời gian sinh trưởng của giống HQ19 là 110 – 115 ngày ở vụ Xuân, 120 -125 ngày ở vụ Mùa. Mật độ cấy không ảnh hưởng đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng. Tuy nhiên, phân bón có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của giống HQ19. Khi bón nhiều phân (165 kg N + 123,75 kg P2O5 + 165 kg K2O), thời gian sinh trưởng của giống HQ19 kéo dài 5 ngày trong vụ Xuân và 3 ngày trong vụ Mùa.
Mật độ cấy và lượng phân bón không ảnh hưởng nhiều đến chiều cao cây cuối cùng, số lá trên thân chính của giống HQ19 nhưng khi tăng lượng phân bón số nhánh hữu hiệu tăng, chiều dài bông tăng. Khi tăng mật độ cấy và lượng phân bón, mức độ nhiễm sâu bệnh của giống HQ19 tăng, đặc biệt đối với bệnh khô vằn, đốm sọc vi khuẩn (đạt điểm 3 ở công thức bón phân 165 kg N + 123,75 kg P2O5 + 165 kg K2O), bệnh bạc lá, sâu đục thân và rầy nâu (trong vụ Mùa ở công thức 165 kg N + 123,75 kg P2O5 + 165 kg K2O). Khi tăng mật độ cấy và lượng phân bón, số bông trên khóm tăng nhưng số hạt trên bông, số hạt chắc trên bông, khối lượng 1000 hạt không tăng.