Luận văn Thạc sĩ: Ứng dụng mã hóa chống lỗi trong truyền video thời gian thực

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu ứng dụng mã hóa chống lỗi trong truyền video thời gian thực, góp phần nâng cao chất lượng công nghệ thông tin.

2015

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC VẤN ĐỀ CHỐNG LỖI TRONG VIDEO THỜI GIAN THỰC

1.1. TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC

1.1.1. Video thời gian thực

1.1.2. Truyền video thời gian thực theo kiểu streaming

1.1.3. Một số ứng dụng video thời gian thực

1.1.3.1. Hội Nghị Truyền Hình (Video conference)
1.1.3.2. Gọi Điện Thoại Có Hình (Video phone)
1.1.3.3. Giám Sát Từ Xa Bằng Video (Remote monitoring video)
1.1.3.4. Truyền hình trực tiếp

1.1.4. Các giao thức truyền video thời gian thực

1.1.4.1. RTP
1.1.4.2. RTCP
1.1.4.3. RTSP
1.1.4.4. RSVP

1.1.5. Mã hóa chống lỗi cho truyền video thời gian thực

1.1.5.1. Một số kĩ thuật chống lỗi thực hiện trên bộ mã hóa
1.1.5.1.1. Sửa Lỗi Trước (FEC)
1.1.5.1.2. Scalable video coding
1.1.5.1.3. Mã Hóa Đa Mô Tả (MDC)
1.1.5.1.4. Một số công cụ chống lỗi của H.264
1.1.5.1.4.1. Thứ Tự Slice Tùy Ý (ASO)
1.1.5.1.4.2. Thứ Tự Macroblock linh động (FMO)

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NÉN NỘI KHUNG TRONG CHUẨN H.

2.1. Tổng quan về nén và giải nén theo chuẩn H.

2.2. Ý tưởng nén video theo chuẩn H.

2.3. Sơ đồ nén và giải nén video trong H.

2.4. Nén nội khung trong chuẩn H.

2.4.1. Chế độ dự đoán nội khung cho block 4x4 luma

2.4.2. Chế độ dự đoán nội khung cho block 16x16 luma

2.4.3. Chế độ dự đoán nội khung cho block 8x8 luma

2.4.4. Chế độ dự đoán nội khung cho thành phần màu

2.4.5. Redundant picture trong H.

3. CHƯƠNG III: MÃ HÓA DỰA TRÊN ĐƯỜNG BIÊN

3.1. Mã hóa I-frame dựa trên đường biên

3.2. Cách biểu diễn đường biên trên không gian 2 chiều

3.3. Cách biểu diễn đường biên trong không gian một chiều

3.4. Mô tả một lộ trình thuận hoặc ngược

3.5. Mô tả một lộ trình

3.6. Path của một lộ trình

3.7. Các giai đoạn của quá trình mã hóa I-frame dựa trên đường biên

3.7.1. Giai đoạn thu nhỏ các khung

3.7.2. Giai đoạn phân vùng các khung

3.7.3. Gộp các miền nhỏ

3.7.4. Giai đoạn mã hóa đường biên

3.7.5. Giai đoạn mã hóa Path và tạo dòng byte

3.7.6. Giai đoạn mã hóa addr và tạo dòng byte

3.7.7. Giai đoạn tạo dòng byte cho frame

3.7.8. Quá trình giải mã

3.7.9. Giai đoạn tách các dòng byte

3.7.10. Giai đoạn khôi phục dòng bit của addr và path

3.7.11. Giai đoạn giải mã Path

3.7.12. Giai đoạn khôi phục addr

3.7.13. Giai đoạn khôi phục các boundary

3.7.14. Giai đoạn phân vùng ngược

3.7.15. Giai đoạn tái tạo khung

4. CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM

4.1. Xây dựng hệ thống chương trình

4.2. Kết quả thực nghiệm

4.3. Khả năng nâng cao hiệu quả nén

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN LUYỆN ỨNG DỤNG MÃ HÓA CHỐNG LỖI TRONG TRUYỀN VIDEO THỜI GIAN THỰC LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN LUYỆN ỨNG DỤNG MÃ HÓA CHỐNG LỖI TRONG TRUYỀN VIDEO THỜI GIAN THỰC Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính Mã số : 60 48 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Xuân Tùng HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Hoàng Xuân Tùng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Thầy dành nhiều thời gian cho tôi, mang đến cho tôi những thách thức, ý tƣởng, kinh nghiệm quí báu. Thầy rất nghiêm khắc. Nhƣng chính nhờ sự nghiêm khắc của thầy mà tôi tiến bộ, gặt hái đƣợc nhiều kiến thức về công nghệ, kĩ thuật. Có lẽ tôi là ngƣời hoàn thành luận văn chậm nhất trong những học trò mà thầy đã hƣớng dẫn và có thể thầy hơi thất vọng về điều đó. Thầy kính mến! em chân thành xin lỗi thầy về sự chậm trễ này và mong thầy rộng lòng thông cảm. Tôi biết ơn toàn thể gia quyến của tôi đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Mọi ngƣời đã làm thay phần việc của tôi ở nhà, ngoài đồng ruộng… để tôi có nhiều thời gian nhất dành cho việc học hành. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, nhân viên trong Khoa Công nghệ thông tin, Phòng Đào tạo sau đại học và Nghiên cứu khoa học, Trƣờng Đại học Công nghệ - ĐH Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời, tôi cảm ơn những ngƣời bạn đã chia sẻ kinh nghiệm, học thức, kĩ năng, tài liệu, đã hỏi thăm và động viên. Cảm ơn cộng đồng những ngƣời dùng mạng Internet, các học giả…đã mang đến cho tôi một kho tàng kiến thức, kĩ năng vô tận. Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015 Học viên Nguyễn Văn Luyện I LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng những nội dung kiến thức trong luận văn này đƣợc trình bày lại theo cách hiểu của tôi. Phƣơng pháp mã hóa nội khung dựa theo đƣờng biên đƣợc trình bày ở chƣơng III là phƣơng pháp do tôi xây dựng trên cơ sở tham khảo ý tƣởng mã hóa đƣờng biên trong tài liệu tham khảo số [1]. Các kết quả đƣợc sinh ra bằng thực nghiệm và chƣa từng đƣợc công bố. Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015 Học viên Nguyễn Văn Luyện II LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC VẤN ĐỀ CHỐNG LỖI TRONG VIDEO THỜI GIAN THỰC . TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC . Video thời gian thực . Truyền video thời gian thực theo kiểu streaming . Một số ứng dụng video thời gian thực. 4 Hội Nghị Truyền Hình (Video conference) . 4 Gọi Điện Thoại Có Hình (Video phone) . 4 Giám Sát Từ Xa Bằng Video (Remote monitoring video) . 4 Truyền hình trực tiếp: . Các giao thức truyền video thời gian thực . Mã hóa chống lỗi cho truyền video thời gian thực . Một số kĩ thuật chống lỗi thực hiện trên bộ mã hóa . 6 Sửa Lỗi Trƣớc (FEC) . 6 Scalable video coding: . Một số công cụ chống lỗi của H. 8 Thứ Tự Slice Tùy Ý (ASO) . 8 Thứ Tự Macroblock linh động (FMO) . 8 Phân Đoạn Dữ Liệu Của Slices (Data partitioned slices) . 8 CHƢƠNG II PHƢƠNG PHÁP NÉN NỘI KHUNG TRONG CHUẨN H. Tổng quan về nén và giải nén theo chuẩn H. Ý tƣởng nén video theo chuẩn H. Sơ đồ nén và giải nén video trong H. Nén nội khung trong chuẩn H. Chế độ dự đoán nội khung cho block 4x4 luma . Chế độ dự đoán nội khung cho block 16x16 luma . Chế độ dự đoán nội khung cho block 8x8 luma . 23 III LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chế độ dự đoán nội khung cho thành phần màu [4] . Redundant picture trong H. 24 CHƢƠNG III MÃ HÓA DỰA TRÊN ĐƢỜNG BIÊN . Mã hóa I-frame dựa trên đƣờng biên. Cách biểu diễn đƣờng biên trên không gian 2 chiều . Cách biểu diễn đƣờng biên trong không gian một chiều .2 Mô tả một lộ trình thuận hoặc ngƣợc .3 Mô tả một lộ trình .4 Path của một lộ trình. Các giai đoạn của quá trình mã hóa I-frame dựa trên đƣờng biên . Giai đoạn thu nhỏ các khung . Giai đoạn phân vùng các khung .2 Gộp các miền nhỏ . Giai đoạn mã hóa đƣờng biên . Giai đoạn mã hóa Path và tạo dòng byte . Giai đoạn mã hóa addr và tạo dòng byte . Giai đoạn tạo dòng byte cho frame . Quá trình giải mã . Giai đoạn tách các dòng byte . Giai đoạn khôi phục dòng bit của addr và path . Giai đoạn giải mã Path . Giai đoạn khôi phục addr. Giai đoạn khôi phục các boundary . Giai đoạn phân vùng ngƣợc . Giai đoạn tái tạo khung. 61 CHƢƠNG IV THỰC NGHIỆM . Xây dựng hệ thống chƣơng trình . Kết quả thực nghiệm . Khả năng nâng cao hiệu quả nén . 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 70 IV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Tên hình Trang Hình 2.1: cấu trúc nhóm frame IPPP 10 Hình 2.2: Cấu trúc nhóm frame IBBPBBP 11 Hình 2.3: Cấu trúc nhóm frame IPPP nhiều frame tham chiếu 12 Hình 2.4: Cấu trúc nhóm frame phân cấp B-frame 12 Hình 2.5: Sơ đồ nén và giải nén H.6: Sơ đồ nén vào giải nén trong H.264 theo đơn vị frame 14 Hình 2.7: Sơ đồ một bộ mã hóa video 15 Hình 2.8: Sơ đồ bộ giải mã video 15 Hình 2.9: Các mẫu trong khối dự đoán 17 Hình 2.10: Mảng 2 chiều Q 17 Hình 2.11: Các chế độ dự đoán nội khung cho 4x4 block luma 18 Hình 2.12: Các mẫu trong block dự đoán 16x16 luma 21 Hình 3.1: Sơ đồ mã hóa I-frame dựa trên đƣờng biên 26 Hình 3.2: Quá trình giải mã 27 Hình 3.3: Ví dụ về các miền 28 Hình 3.4: Ví dụ về biểu diễn đƣờng biên trên mảng 2 chiều 28 Hình 3.5: Ví dụ về một lộ trình thuận 33 Hình 3.6: Ví dụ về lộ trình ngƣợc 34 V LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 3.1: Các kí hiệu trên lô trình 32 Bảng 3.2: Cách xác định cạnh hiện tài 58 Bảng 4.1: Nén frame 25 trong video mother-daughter_cif.2: Nén frame 25 trong video bus_cif.3: Nén frame 25 trong video container_cif.4: Nén frame 25 trong video flower_cif.5: Nén frame 25 trong video foreman_cif.6: Nén frame 25 trong video hall_cif.7: Nén frame 25 trong video high-way_cif.yuv 67 VI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ ASO Arbitrary slice order CPB Coded picture buffer DPB Decoded picture buffer FEC Forward error correction FMO Flexible macroblock order MDC Multiple description video coding RTCP Real time control protocol RTP Real-time transport protocol RTSP Real time streaming protocol RSVP Resource reservation protocol VII LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Ngày nay, mạng internet rất phát triển, đáp ứng nhu cầu truy cập mọi lúc, mọi nơi, đa dạng, phức tạp của ngƣời dùng. Trong đó có nhu cầu truy cập dữ liệu đa phƣơng tiện (âm thanh, hình ảnh, video…). Đặc biệt, việc truyền thông video thời gian thực ngày càng trở nên phổ biến. Có hai phƣơng thức cơ bản truyền tải video là: downloading và streaming. Downloading là hình thức tải toàn bộ file video, sau đó lƣu trữ và hiển thị trên phía đầu thu. Phƣơng thức này có nhƣợc điểm là tốn thời gian, và không thể truyền video thời gian thực. Streaming là phƣơng thức cho phép hiển thị nội dung video ở đầu thu trong khi quá trình truyền video ở đầu phát vẫn đang đƣợc thực hiện. Video đƣợc chia thành nhiều phần nhỏ, truyền tải liên tục thành một dòng dữ liệu; bên nhận hiện thị phần video vừa nhận đƣợc hoặc tạm thời lƣu trữ để chờ hiển thị. Phƣơng thức này cho phép truyền tải video thời gian thực và đƣợc ứng dụng rộng rãi. Video thƣờng có dung lƣợng rất lớn nên thƣờng đƣợc nén lại trƣớc khi truyền tải. Có nhiều cách thức, chuẩn nén video.264 là một chuẩn nén khá phổ biến. Theo đó, mỗi video đƣợc phân tách thành các chuỗi frame. Mỗi chuỗi frame bao gồm một số frame, bắt đầu bởi một frame đƣợc gọi là I-frame, các frame tiếp theo là P-frame, hoặc B-frame. Các I-frame đƣợc mã hóa nội khung. Còn các P- frame, B-frame đƣợc mã hóa liên khung. Nếu I-frame bị mất thì không khôi phục đƣợccác P-frame, B-frame trong chuỗi, nghĩa là không khôi phục đƣợc cả chuỗi video tƣơng ứng ở đầu thu. Vì vậy, vấn đề chống lỗi trong streaming video nói chung và chống mất I- frame trở nên rất đáng quan tâm. Để chống mất I-frame, có thể sử dụng giải pháp truyền đi nhiều I-frame dự phòng. Nhƣng truyền dự phòng I-frame sẽ tốn kém thời gian, băng thông. Luận văn này nghiên cứu việc mã hóa I-frame sao cho đạt tỉ lệ nén cao nhằm có thể truyền đi nhiều I-frame dự phòng. Nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng: 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương I: Tổng quan về video thời gian thực và vấn đề chống lỗi trong video thời gian thực. Giới thiệu về video thời gian thực, một số phƣơng pháp chống lỗi. Chương II: Phƣơng pháp nén nội khung (intra coding) trong chuẩn H.264 Trình bày về phƣơng pháp intra coding của chuẩn H.264 Chương III: Mã hóa dựa trên đƣờng biên Xây dựng phƣơng pháp nén nội khung bằng cách phân chia frame thành các vùng, và mã hóa đƣờng biên cũng nhƣ giá trị màu đại diện của mỗi vùng.Phƣơng pháp này dựa trên ý tƣởng của phƣơng pháp chain coding đƣợc trình bày ở tài liệu tham khảo [1]. Chương IV: Thực nghiệm Trình bày kết quả thực nghiệm của phƣơng pháp nén đã xây dựng ở chƣơng III. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC VẤN ĐỀ CHỐNG LỖI TRONG VIDEO THỜI GIAN THỰC I. TỔNG QUAN VỀ VIDEO THỜI GIAN THỰC 1. Video thời gian thực Video thời gian cho phép tƣờng thuật trực tiếp các sự kiện, hội thoại bằng video, giám sát và điều khiển từ xa qua video. Trong hệ thống video thời gian thực, các máy thu hình tạo ra các đoạn video tại những khoảng thời gian nhỏ phản ánh trực tiếp sự kiện đang diễn ra trƣớc ống kính. Các đoạn video này đƣợc nén, mã hóa và truyền đi ngay lập tức theo kiểu streaming.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ