Luận văn VNU: Hệ thống xác định khuôn mặt chung nhất - Cù Việt Dũng

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu xây dựng hệ thống xác định khuôn mặt trong tập ảnh số, ứng dụng công nghệ nhận diện tiên tiến.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phát biểu bài toán

1.2. Quy trình xử lý

1.3. Những khó khăn, thách thức

1.4. Một số phương pháp xác định khuôn mặt

1.4.1. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức

1.4.2. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng không thay đổi

1.4.3. Hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu

1.4.4. Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Phát hiện khuôn mặt

2.1.1. Các đặc trưng giống Haar

2.1.2. Phương pháp Adaboost

2.2. Tổng quan về các phương pháp trích rút đặc trưng

2.2.1. Phương pháp trích chọn đặc trưng hình học

2.2.2. Phương pháp trích chọn đặc trưng diện mạo

2.2.3. Phương pháp phân tích thành phần chính

2.2.3.1. Sơ lược đại số tuyến tính
2.2.3.2. Phân tích thành phần chính - PCA

2.2.4. Mô hình diện mạo tích cực

2.3. Huấn luyện mô hình

2.3.1. Huấn luyện mô hình hình dáng

2.3.2. Huấn luyện hình ảnh

2.4. Giới thiệu về phân cụm

2.4.1. Một số vấn đề trong phân cụm

2.4.2. Phân cụm phân cấp

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1. Tổng quan hệ thống

3.2. Phát hiện khuôn mặt

3.3. Trích rút đặc trưng

3.3.1. Phân tích thành phần chính

3.3.2. Mô hình diện mạo tích cực

3.4. Xác định khuôn mặt chung nhất

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1. Cơ sở dữ liệu khuôn mặt thử nghiệm

4.2. Một số thực nghiệm

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xác định khuôn mặt trong ảnh số

Hệ thống xác định khuôn mặt là một trong những ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với sự phát triển của mạng xã hội và lượng hình ảnh khổng lồ, việc tìm kiếm và xác định khuôn mặt trong tập ảnh số trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Luận văn này nghiên cứu và xây dựng một hệ thống nhằm xác định khuôn mặt chung nhất trong tập ảnh số, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin về các cá nhân trong các bức ảnh.

1.1. Ứng dụng của hệ thống nhận diện khuôn mặt

Hệ thống nhận diện khuôn mặt có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống, từ an ninh, giám sát đến các dịch vụ trực tuyến. Việc xác định khuôn mặt giúp cải thiện trải nghiệm người dùng trên các nền tảng mạng xã hội và tăng cường bảo mật thông tin cá nhân.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ

Nghiên cứu về hệ thống xác định khuôn mặt không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý hình ảnh mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển các ứng dụng thông minh, từ đó góp phần vào sự phát triển của ngành công nghệ thông tin.

II. Những thách thức trong việc xác định khuôn mặt

Việc xác định khuôn mặt trong ảnh số gặp phải nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như góc chụp, ánh sáng, và sự che khuất có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống. Những thách thức này cần được giải quyết để cải thiện hiệu suất của hệ thống.

2.1. Ảnh hưởng của góc chụp đến độ chính xác

Góc chụp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nhận diện khuôn mặt. Các góc chụp khác nhau có thể làm biến dạng hình ảnh khuôn mặt, dẫn đến việc hệ thống khó khăn trong việc xác định chính xác.

2.2. Tác động của điều kiện ánh sáng

Điều kiện ánh sáng không đồng đều có thể làm giảm chất lượng hình ảnh, gây khó khăn cho việc nhận diện khuôn mặt. Hệ thống cần được thiết kế để xử lý các tình huống ánh sáng khác nhau nhằm đảm bảo độ chính xác cao.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống xác định khuôn mặt

Để xây dựng hệ thống xác định khuôn mặt, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các thuật toán như phân cụm và trích rút đặc trưng sẽ được sử dụng để tối ưu hóa quá trình nhận diện.

3.1. Thuật toán phân cụm trong nhận diện khuôn mặt

Phân cụm là một phương pháp hiệu quả để nhóm các khuôn mặt tương tự lại với nhau. Việc áp dụng thuật toán phân cụm giúp xác định khuôn mặt chung nhất trong tập ảnh, từ đó nâng cao độ chính xác của hệ thống.

3.2. Trích rút đặc trưng khuôn mặt

Trích rút đặc trưng là bước quan trọng trong quá trình nhận diện khuôn mặt. Các đặc trưng này sẽ được sử dụng để so sánh và xác định sự tương đồng giữa các khuôn mặt trong tập ảnh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống xác định khuôn mặt có thể hoạt động hiệu quả trong nhiều điều kiện khác nhau. Các ứng dụng thực tiễn của hệ thống này đã được thử nghiệm và cho thấy tính khả thi cao.

4.1. Thử nghiệm và đánh giá hiệu suất

Các thử nghiệm đã được thực hiện để đánh giá hiệu suất của hệ thống. Kết quả cho thấy độ chính xác cao trong việc xác định khuôn mặt, đặc biệt là trong các điều kiện ánh sáng tốt.

4.2. Ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau

Hệ thống xác định khuôn mặt có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như an ninh, giám sát, và các dịch vụ trực tuyến, mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển công nghệ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống xác định khuôn mặt chung nhất trong tập ảnh số đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết trong tương lai.

5.1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của hệ thống trong các điều kiện khó khăn hơn, đồng thời mở rộng khả năng nhận diện cho nhiều loại khuôn mặt khác nhau.

5.2. Tương lai của công nghệ nhận diện khuôn mặt

Công nghệ nhận diện khuôn mặt hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai, với nhiều ứng dụng mới và cải tiến trong các thuật toán nhận diện, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu và xây dựng hệ thống xác định khuôn mặt chung nhất trong tập ảnh số

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề cho bài toán. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích: những ƣu, nhƣợc điểm, các khó khăn thách thức của lớp bài toán đã đặt ra trong luận văn. Để giải quyết yêu cầu đặt ra của luận văn, tác giả đi sâu nghiên cứu và giải quyết hai vấn đề chính: Vấn đề thứ nhất, giới thiệu trình tự các bƣớc giải quyết cho lớp bài toán. Vấn đề thứ hai, nghiên cứu và xây dựng ứng dụng hệ thống xác định khuôn mặt chung nhất trong một tập ảnh cho trƣớc.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chƣơng này tác giả sẽ trình bày tổng quan lý thuyết để giải quyết bài toán bao gồm lý thuyết thuật toán, phƣơng pháp của các giai đoạn nhƣ phát hiện khuôn mặt, trích rút đặc trƣng, và xác định khuôn mặt chung nhất trong tập ảnh cho trƣớc.1 Phát hiện khuôn mặt 2.1 Các đặc trƣng giống Haar Viola và Jones dùng 4 đặc trƣng cơ bản [18] để xác định khuôn mặt ngƣời. Mỗi đặc trƣng Haar–like là sự kết hợp của hai hay ba hình chữ nhật "trắng" hay "đen" nhƣ trong hình sau: Hình 2.1: Bốn đặc trưng Haar-like cơ bản Để áp dụng các đặc trƣng này vào việc bài toán xác định mặt ngƣời, 4 đặc trƣng Haar-like cơ bản đƣợc mở rộng ra, và đƣợc chia làm 3 tập đặc trƣng nhƣ sau: 1 Đặc trưng cạnh (edge features): 2. Đặc trưng đường (line features): 3. Đặc trưng xung quanh tâm (center-surround features): Hình 2.2: Các đặc trưng mở rộng của các đặc trưng Haar-like cơ sở Lợi ích của các đặc trƣng Haar-like là nó diễn đạt đƣợc tri thức về các đối tƣợng trong ảnh (bởi vì nó biểu diễn mối liên hệ giữa các bộ phận của đối tƣợng), điều mà bản thân từng điểm ảnh không diễn đạt đƣợc.

Để tính giá trị các đặc trƣng haar-like, ta tính sự chênh lệch giữa tổng của các pixel của các vùng đen và các vùng trắng nhƣ trong công thức sau: f(x) = Tổngvùng đen(pixel) - Tổngvùng trắng(pixel) (2.1) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Nhƣ vậy ta có thể thấy rằng, để tính các giá trị của đặc trƣng Haar-like, ta phải tính tổng của các vùng pixel trên ảnh. Nhƣng để tính toán các giá trị của các đặc trƣng Haar-like cho tất cả các vị trí trên ảnh đòi hỏi chi phí tính toán khá lớn, không đáp ứng đƣợc cho các ứng dụng đòi hỏi tính run-time. Do đó Viola và Jones đƣa ra một khái niệm gọi là Integral Image để tính toán nhanh cho khác feature cơ bản. Sau này, Lienhart kế thừa gọi Integral Image là SAT – Summed Area Table và đƣa ra thêm khái niệm RSAT – Rotated Summed Area Table dùng để tính toán nhanh cho các đặc trƣng xoay 1 góc 45o.

Integral Image là một mảng 2 chiều với kích thƣớc bằng với kích của ảnh cần tính các đặc trƣng Haar-like, với mỗi phần tử của mảng này đƣợc tính bằng cách tính tổng của điểm ảnh phía trên (dòng-1) và bên trái (cột-1) của nó. Bắt đầu từ vị trí trên, bên trái đến vị trí dƣới, phải của ảnh, việc tính toán này đơn thuần chỉ đựa trên phép cộng số nguyên đơn giản, do đó tốc độ thực hiện rất nhanh.3: Cách tính Integral Image của ảnh Sau khi đã tính đƣợc Integral Image, việc tính tổng điểm ảnh của một vùng bất kỳ nào đó trên ảnh thực hiện rất đơn giản theo cách sau: (Giả sử ta cần tính tổng điểm ảnh của vùng D nhƣ trong hình 2.4: D = A + B + C + D – (A+B) – (A+C) + A Với A + B + C + D chính là giá trị tại điểm P4 trên Integral Image, tƣơng tự nhƣ vậy A+B là giá trị tại điểm P2, A+C là giá trị tại điểm P3, và A là giá trị tại điểm P1. Vậy ta có thể viết lại biểu thức tính D ở trên nhƣ sau: (2.4: Cách tính nhanh tổng các điểm ảnh của vùng D trên ảnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 A B C 1 2 D 3 RSAT(x,y) 4 (a) (b) Hình 2.5: Cách tính nhanh tổng điểm ảnh của vùng D trên ảnh với các đặc trưng xoay 45o Với các đặc trƣng Haar-like xoay 45o Integral Image tại một điểm (x, y) đƣợc tính theo công thức: (2.4) Tổng pixel của một vùng bất kỳ trên ảnh vẫn đƣợc tính theo cách sau: D = A + B + C + D – (A+B) – (A+C) + A Nhƣ vậy tổng các điểm ảnh trong một hình chữ nhật (kể cả trƣờng hợp xoay 45º) bất kì đều có thể đƣợc tính nhanh dựa trên integral image tại 4 đỉnh của nó : Sum (D ) = 4 - 2 – 3 + 1 2.2 Phƣơng pháp Adaboost Nhƣ đã biết, AdaBoost [18] ( Adaptive Boost ) là một bộ phân loại mạnh phi tuyến phức dựa trên hƣớng tiếp cận boosting đƣợc Freund và Schapire đƣa ra vào năm 1995. Adaboost hoạt động trên nguyên tắc kết hợp tuyến tính các weak classifier dựa trên các đặc trƣng Haar- Line để hình thành một strong classifier.

Để có thể kết hợp các bộ phân loại yếu, adaboost sử dụng một trọng số (weight) để đánh dấu các mẫu khó nhận dạng. Trong quá trình huấn luyện, cứ mỗi weak classifier đƣợc xây dựng, thuật toán sẽ tiến hành cập nhật lại trọng số để chuẩn bị cho việc xây dựng weak classifier tiếp theo: tăng trọng số của các mẫu bị nhận dạng sai và giảm trọng số của các mẫu đƣợc nhận dạng đúng bởi weak classifier vừa xây dựng. Bằng cách này, các weak classifier sau có thể tập trung vào các mẫu mà các weak classifier trƣớc đó chƣa thực hiện tốt. Sau cùng các weak classifier sẽ đƣợc kết hợp tùy theo mức độ „tốt‟ của chúng để tạo nên một strong classifier.

Các weak classifiers hk(x) là các bộ phân loại yếu, đƣợc biểu diễn nhƣ sau: (2.5) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Trong đó: X : mẫu hay cửa sổ con cần xét ( X = (x1,x2,…,xn) là vector đặc trƣng của mẫu) Ok: ngƣỡng (O = teta) fk: giá trị của đặc trƣng Haar-like pk: hệ số quyết định chiều của bất phƣơng trình Công thức trên có thể diễn giải nhƣ sau: Nếu giá trị đặc trƣng của mẫu cho bởi hàm đánh giá của bộ phân loại vƣợt qua một ngƣỡng cho trƣớc thì mẫu đấy là khuôn mặt ( gọi là object : đối tƣợng cần nhận dạng ), ngƣợc lại thì mẫu là background ( không phải là đối tƣợng ). Thuật toán AdaBoost: 1. Cho một tập gồm n mẫu có đánh dấu (x1,y1), (x2,y2),… (xn,yn) với xk ∈ (xk1, xk2, … , xkm) là vector đặc trƣng và yk ∈ (-1, 1) là nhãn của mẫu (1 ứng với object, -1 ứng với background). Khởi tạo trọng số ban đầu cho tất cả các mẫu: với m là số mẫu đúng (ứng với object và y = 1) và l là số mẫu sai (ứng với background và y = -1).

Xây dựng T weak classifiers Lặp t = 1, …, T  Với mỗi đặc trƣng trong vector đặc trƣng, xây dựng một weak classifier hj với ngƣỡng θj và lỗi εj.  Chọn ra hj với εj nhỏ nhất, ta đƣợc ht:  Cập nhật lại trọng số:  Trong đó: : Hệ số dùng để đƣa về đoạn [0,1] (normalization factor) 4. Strong classifier đƣợc xây dựng : Hình 2.6: Thuật toán Adaboost LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 Quá trình huấn luyện bộ phân loại đƣợc thực hiện bằng một vòng lặp mà ở mỗi bƣớc lặp, thuật toán sẽ chọn ra weak classifier ht thực hiện việc phân loại với lỗi εt nhỏ nhất (do đó sẽ là bộ phân loại tốt nhất) để bổ sung vào strong classifier. Mỗi khi chọn đƣợc 1 bộ phân loại ht, Adaboost sẽ tính giá trị αt theo công thức ở trên.

αt cũng đƣợc chọn trên nguyên tắc làm giảm thiểu giá trị lỗi εt. Hệ số αt nói lên mức độ quan trọng của ht:  Trong công thức của bộ phân loại H(x): (2.6) Ta thấy tất cả các bộ phân loại ht đều có đóng góp vào kết quả của bộ phân loại H(x), và mức độ đóng góp của chúng phụ thuộc vào giá trị αt tƣơng ứng: ht với αt càng lớn thì nó càng có vài trò quan trọng trong H(x).  Trong công thức tính αt: (2.7) Dễ thấy giá trị αt tỉ lệ nghịch với εt. Bởi vì ht đƣợc chọn với tiêu chí đạt εt nhỏ nhất, do đó nó sẽ đảm bảo giá trị αt lớn nhất.

Sau khi tính đƣợc giá trị αt, Adaboost tiến hành cập nhật lại trọng số của các mẫu: tăng trọng số các mẫu mà ht phân loại sai, giảm trọng số các mẫu mà ht phân loại đúng. Bằng cách này, trọng số của mẫu phản ánh đƣợc mức độ khó nhận dạng của mẫu đó và ht+1 sẽ ƣu tiên học cách phân loại những mẫu này. Vòng lặp xây dựng strong classifier sẽ dừng lại sau T lần lặp. Trong thực tế cài đặt (thƣ viện OpenCV của Intel), ngƣời ta ít sử dụng giá trị T vì không có công thức nào đảm bảo tính đƣợc giá trị T tối ƣu cho quá trình huấn luyện.

Thay vào đó, ngƣời ta sử dụng giá trị max false positive hay max false alarm (tỉ lệ nhận dạng sai tối đa các mẫu background). Tỉ lệ này của bộ phân loại cần xây dựng không đƣợc phép vƣợt quá giá trị này. Khi đó, qua các lần lặp, false alarm của strong classifier Ht(x) xây dựng đƣợc (tại lần lặp thứ t) sẽ giảm dần, và vòng lặp kết thúc khi tỉ lệ này thấp hơn max false alarm.2 Tổng quan về các phƣơng pháp trích rút đặc trƣng Hiện nay có rất nhiều các phƣơng pháp trích dẫn dữ liệu từ khuôn mặt, mỗi phƣơng pháp có những ƣu nhƣợc điểm và đặc điểm riêng nhƣng theo cách thức mà những phƣơng pháp và hình thức của dữ liệu đƣợc trích dẫn thì chia ra làm 2 hƣớng tiếp cận chính: Thứ nhất, hƣớng tiếp cận dựa trên đặc trƣng hình học là hƣớng tiếp cận dựa vào các bức ảnh trực diện khuôn mặt lấy từ khâu phát hiện khuôn mặt, trích chọn đặc trƣng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 23 về hình học biểu diễn hình dáng, vị trí các phần của khuôn mặt nhƣ mắt, mũi, miệng, lông mày. Cụ thể xác định một số các điểm đặc trƣng trên khuôn mặt: 2 mống mắt, điểm chính giữa miệng, khóe miệng, một số các điểm khác ở vùng trán, mắt,… Thứ hai, hƣớng tiếp cận dựa trên đặc trƣng diện mạo là hƣớng tiếp cận dựa vào cấu trúc phân bổ của cƣờng độ sáng của điểm ảnh trên bề mặt của bức ảnh để trích chọn các đặc trƣng.

Trong đó trích chọn đặc trƣng diện mạo có ƣu điểm là ít phức tạp hơn phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng hình học, các khâu ít hơn nhƣng độ chính xác thƣờng thấp hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ