Chương 1: VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TÀI LIỆU 1. Địa bàn nghiên cứu Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long. Kinh thành Thăng Long đời Lý đã dần được hình thành với cấu trúc 3 vòng thành: Cấm thành, Long thành hay Phượng thành, hoặc Long Phượng thành và vòng ngoài là La thành. Vùng đất kinh thành thuộc phủ Ứng Thiên (Đại Nam nhất thống chí), hay Phủ Đô hộ (Đại Việt sử lược), hay lộ Đại La (An Nam chí lược).
Thời Trần gọi là phủ Trung Kinh, thời Hồ là lộ Đông Đô và đơn vị hành chính cơ sở là phường. Thời Lê sơ (1428-1527), năm 1430 đổi Đông Đô thành Đông Kinh. Đất kinh thành thuộc phủ Trung Đô, từ năm 1469 đổi thành phủ Phụng Thiên gồm 2 huyện Quảng Đức và Vĩnh Xương, mỗi huyện có 18 phường. Năm 1490, vua Lê Thánh Tông cho mở rộng Hoàng thành về phía Tây Nam gồm cả khu Giảng Võ mà Dư địa chí của Nguyễn Trãi viết năm 1435 còn ghi lại được một số phường như: Tàng Kiếm, Yên Thái, Thuỵ Chương, Hà Tân, Hàng Đào, Tả Nhất, Đường Nhân, Thịnh Quang.
Thời Mạc (1527-1592), cho mở rộng kinh thành lên phía Bắc, bao quanh cả Hồ Tây và cho đắp thêm 3 lần luỹ ngoài thành Đại La vào năm 1587-1588. Năm 1597, sau khi đánh bật quân Mạc ra khỏi kinh thành, quân Trịnh đã cho phá huỷ các luỹ phòng vệ bên ngoài. Thời Lê Trung hưng, vua Lê ở trong Cấm thành còn phủ chúa Trịnh là trung tâm quyền lực thực sự thì chuyển ra ngoài Hoàng thành gọi là thành Đại Đô. Từ đời Tây Sơn, kinh đô chuyển vào Phú Xuân - Huế, thành Thăng Long trở thành trị sở của Bắc Thành gồm 6 nội trấn: Thanh Hoa Ngoại, Sơn Nam Thượng, Sơn Nam Hạ, Sơn Tây, Kinh Bắc, Hải Dương và 6 ngoại trấn: Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hưng Hoá, Thái Nguyên, 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yên Quảng, tương đương với vùng Bắc bộ ngày nay.
Thành Thăng Long thuộc phủ Phụng Thiên của Bắc Thành. Nhà Nguyễn (1802-1945) đóng đô ở Phú Xuân - Huế, buổi đầu vẫn duy trì khu hành chính Bắc Thành gọi là Bắc Thành tổng trấn, gồm 11 trấn, trong đó có 5 nội trấn và 6 ngoại trấn. Năm 1803-1805, Gia Long cho phá thành Thăng Long cũ, xây một thành mới theo kiểu Vauban thuộc phủ Phụng Thiên của Bắc Thành. Năm 1805, lại cho đổi phủ Phụng Thiên thành phủ Hoài Đức, gồm 2 huyện Thọ Xương và Vĩnh Thuận.
Năm 1831, Minh Mệnh đặt chia lại các tỉnh, trong đó có tỉnh Hà Nội gồm 4 phủ: Hoài Đức, Thường Tín, Ứng Hoà, Lý Nhân, nhập huyện Từ Liêm của Sơn Tây vào phủ Hoài Đức và tên Hà Nội xuất hiện từ đây. Kinh thành Thăng Long xưa từ trị sở của Bắc Thành trở thành trị sở của tỉnh Hà Nội, hay tỉnh thành Hà Nội, gồm 2 huyện Thọ Xương và Vĩnh Thuận. Đây cũng chính là vùng trung tâm nội thành Hà Nội hiện nay, bao gồm các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ và phường Nghĩa Đô của quận Cầu Giấy. Như vậy, thế kỷ XIX, Hà Nội vừa là tỉnh Hà Nội, gồm một phần đất Hà Nội và Hà Tây cũ, vừa là tỉnh lỵ Hà Nội (tức thành Hà Nội).
Địa giới hành chính của Hà Nội rất rộng, đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung ở tỉnh thành Hà Nội, tức là đất kinh thành Thăng Long đời Lê, bao gồm 2 huyện Vĩnh Xương/Thọ Xương và Quảng Đức/Vĩnh Thuận tương ứng với vùng trung tâm nội thành Hà Nội hiện nay. Huyện Thọ Xương Đời Hán là đất huyện Long Biên, sau đặt làm huyện Tống Bình, rồi đổi thành quận Tống Bình. Thời thuộc Minh là huyện Đông Quan. Thời Lê Quang Thuận (1460-1469), đổi là huyện Vĩnh Xương, sau đổi thành Thọ Xương.
15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo sách: Các trấn, tổng xã danh bị lãm (Tên làng xã Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX (thuộc các tỉnh từ Nghệ Tĩnh trở ra) soạn vào đời Gia Long, khoảng từ năm 1810 – 1813 ghi: huyện Thọ Xương gồm 8 tổng 193 phường, thôn, trại. Đó là: Tả Túc, Hữu Túc, Tiền Túc, Hậu Túc, Tả Nghiêm, Tiền Nghiêm, Hữu Nghiêm, Hậu Nghiêm thuộc phủ Hoài Đức. Theo Hoài Đức phủ toàn đồ ra đời năm 1831 (năm bắt đầu có tên gọi Hà Nội), huyện Thọ Xương vẫn gồm 8 tổng, 193 phường, thôn, trại. Sách Hà Nội địa bạ (soạn năm Tự Đức 19 (1866) và Đồng Khánh dư địa chí (viết thời Đồng Khánh, khoảng từ 1886 - 1888) ghi: huyện Thọ Xương gồm 8 tổng, đó là: Vĩnh Xương (tên cũ là Tiền Nghiêm), Kim Liên (Tả Nghiêm), Yên Hòa (Hữu Nghiêm), Thuận Mỹ (Tiền Túc), Phúc Lâm (Tả Túc), Đông Thọ (Hữu Túc), Đồng Xuân (Hậu Túc), Thanh Nhàn (Hậu Nghiêm).
Số phường thôn đến thời kỳ này chỉ còn 116. Bảng thống kê thay đổi các phường thôn của huyện Thọ Xương qua các thời kỳ. Nguồn: Nguyễn Vinh Phúc [28, tr. Tổng Tả Túc (Phúc Lâm) Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong CTTX Hoài Đức phủ toàn đồ Hà Nội địa bạ Tổng Tả Túc Tổng Tả Túc Tổng Phúc Lâm 29 phường thôn 29 phường thôn 18 phường thôn 1.
Hương Bài ngoại ô môn 1. Hương Bài ngoại ô môn 1. Hương Nghĩa thôn thôn thôn (Hương Bài + Kiên Nghĩa) 2. Hà Khẩu Kiên Nghĩa thôn 2.
Hà Khẩu Kiên Nghĩa thôn 3. Hàng Lược thôn 3. Mỹ Lộc thôn 4. Mỹ Lộc thôn 2.
Mỹ Lộc thôn 5. Nghĩa Dũng thôn 5. Nghĩa Dũng thôn 3. Nghĩa Dũng thôn 6.
Nguyên Khiết Hạ thôn 6. Nguyên Khiết Hạ thôn 4. Nguyên Khiết Hạ thôn 7. Nguyên Khiết Thượng thôn 7.
Nguyên Khiết Thượng thôn 5. Nguyên Khiết Thượng thôn 8. Phục Cổ Đình Hạ thôn 8. Phục Cổ Đình Hạ thôn 9.
Phúc Lâm thôn 9. Phúc Lâm thôn 6. Phúc Lâm thôn 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tả Lâu thôn 10.
Tả Lâu thôn 7. Tây Long Đồn Bến Đá 11. Tây Long Đồn Thạch Tân 8. Tây Luông Thạch Thị thôn thôn thôn 12.
Thuỷ Cơ Biện Dương thôn 12.Thuỷ Cơ Biện Dương thôn 9. Thuỷ Cơ Đông Trạch thôn 13. Thuỷ Cơ Đông Trạch thôn 14. Thuỷ Cơ Lãng Hồ thôn 14.
Thuỷ Cơ Lãng Hồ thôn 15. Thuỷ Cơ Tự Nhiên thôn 15. Thuỷ Cơ Tự Nhiên thôn 16. Thuỷ Cơ Trúc Võng thôn 16.
Thuỷ Cơ Trúc Võng thôn 17. Trừng Thanh Thượng thôn 18. Trừng Thanh Thượng thôn 10. Trừng Thanh Thượng thôn 19.
Trừng Thanh Trung thôn 19. Trừng Thanh Trung thôn 11. Trừng Thanh Trung thôn 20. Trừng Thanh Trung Bè 20.
Trừng Thanh Trung Mộc 12. Thanh Yên thôn Thượng thôn Sà thôn 21. Trừng Thanh Trung Bè Hạ 21. Trừng Thanh Trung Bảo 13.
Bảo Linh thôn thôn Phiệt thôn 22. Trừng Thanh Trung Sài 22. Trừng Thanh Trung Sài 14. Sài Thúc thôn Thúc thôn Thúc thôn 23.
Trừng Thanh Trung Ngũ 23. Trừng Thanh Trung Ngũ 15. Ngũ Hầu (+ Yên Vệ) Hầu Hầu 24. Trừng Thanh Cựu Vệ Tả 24.
Trừng Thanh Trung Yên thôn Vệ thôn 25. Trừng Thanh Hạ Tả thôn 25. Trừng Thanh Hạ Tả thôn 26. Trừng Thanh Hạ Thượng 26.
Trừng Thanh Hạ Thượng thôn thôn 27. Trừng Thanh Hạ Hàng 27. Trừng Thanh Hạ Kiếm Hồ 16. Trừng Thanh Hạ Kiếm Kiếm thôn thôn Hồ (+ Hạ Tả + Hạ Thượng) 28.
Trung Liệt Miếu Bến Đá 28. Trung Liệt Miếu Thạch 17. Cổ Tân thôn Tân thôn 29. Vọng Hà thôn 29.
Vọng Hà 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng Hữu Túc (Đông Thọ) Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong CTTX Hoài Đức phù toàn đồ Hà Nội địa bạ Tổng Hữu Túc Tổng Hữu Túc Tổng Đông Thọ 19 phường thôn 19 phường thôn 13 phường thôn 1. Báo Thiên Dũng Hãn thôn 1. Dũng Thọ thôn (Dũng Hãn + Đông Thọ + Hài Tượng) 2.
Diên Hưng phường 2. Diên Hưng phường 2. Diên Hưng thôn 3. Đông Thọ thôn 4.
Đông Tác Nhiễm Thượng 4. Nhiễm Thượng thôn 3. Nhiễm Thượng thôn thôn 5. Đông Yên thôn 5.
Đông Yên thôn 4. Đông Yên thôn 6. Hà Khẩu phường 6. Hà Khẩu phường 5.
Hà Khẩu phường 7. Hạ Hà thôn 7. Hạ Hà thôn 6. Hà Thanh thôn (Hạ Hà + Tả Vọng) 8.
Gia Ngư thôn 7. Gia Ngư thôn 9. Hàng Trà thôn 9. Hương Mính thôn 8.
Hương Minh thôn 10. Hàng Chài thôn 10. Ngư Võng thôn 9. Ngư Võng thôn 11.
Hậu Bi thôn 11. Hậu Bi thôn 12. Hậu Lâu thôn 12. Hậu Lâu thôn 13.
Kho Súng thôn 13. Cựu Súng thôn 10. Cựu Lâu thôn (gồm Hậu Bi + Hậu Lâu + Cựu Súng) 14. Nam Hoa thôn 14.
Nam Hoa thôn 15. Tả Vọng thôn 15. Tả Vọng thôn 16. Trung Nghĩa thôn 16.
Trung Nghĩa thôn 11. Nam Phố thôn 17. Trung Yên thôn 17. Trung Yên thôn 12.
Trung Yên thôn 18. Hài Tượng thôn 19. Hài Tượng thôn 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng Tiền Túc (Thuận Mỹ) Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong Các phường thôn ghi trong CTTX Hoài Đức phủ toàn đồ Hà Nội địa bạ Tổng Tiền Túc Tổng Tiền Túc Tổng Thuận Mỹ 29 phường thôn 30 phường thôn 22 phường thôn 1.
Báo Thiên Chùa Tháp thôn 1. Báo Thiên Tự Tháp thôn 1. Báo Thiên Tự Tháp thôn 2. Báo Thiên Tự thôn 2.
Báo Thiên Tự thôn 2. Báo Khánh thôn (Báo Thiên Tự + Khánh Thuỵ Hữu) 3. Báo Thiên Thị Vật thôn 3. Báo Thiên Thị Vật thôn 4.
Cổ Vũ Hạ thôn 4. Cổ Vũ Hạ thôn 5. Cổ Vũ Thượng thôn 5. Cổ Vũ Thượng thôn 3.
Cổ Vũ Thượng thôn 6. Cổ Vũ Trung thôn 6. Cổ Vũ Trung thôn 7. Cổ Vũ Yên Nội thôn 7.
Cổ Vũ Yên Nội thôn 7. Cổ Vũ Yên Nội thôn 8. Chân Tiên Hàng Đàn thôn 8. Chân Tiên thôn 5.
Chân Cầm thôn (Chân Tiên + Minh Cầm) 9. Chiêu Hội thôn 9. Minh Cầm thôn (tách từ Chân Tiên) 10. Đông Hà phường 10.
Chiêu Hội thôn 6. Đông Thành thôn 11. Đông Hà phường 7. Đông Hà phường 12.
Đông Thành Thị thôn 12. Đông Thành thôn (gồm 8. Đông Thành thôn Đông Thành Thị) 13. Đông Thành Yên Nội thôn 13.
Đông Thành Yên Nội 9. Đông Thành Yên Nội thôn 14. Đồng Lạc phường 14. Đồng Lạc phường 10 Đồng Lạc phường 15.
Hàng Nồi thôn 15. Nhân Nội thôn 11. Nhân Nội thôn 16. Hoa Nương thôn 16.
Yên Hoa thôn 17. Hữu Đông Môn thôn 17. Hữu Đông Môn thôn 12. Hữu Đông Môn thôn 18.
Kim Bát Hạ thôn 18. Kim Bát Hạ thôn 19. Kim Bát Thượng thôn 19. Kim Bát Thượng thôn 13.
Kim Cổ phường (Kim Bát + Cổ Vũ Hạ và Trung) 20. Khánh Thuỵ Hữu thôn 20. Khánh Thuỵ Hữu thôn 14. Khánh Thuỵ thôn 21.
Khánh Thuỵ Tả thôn 21. Khánh Thuỵ Tả thôn 22. Phúc Phố thôn 22. Phúc Phố thôn 15.