LO1LCAM DOAN ‘Téi cam doan toàn bộ nội dung luận văn là do bản thân tôi tự sưu tập, tổng hợp và tìm hiển, để tài này chưa được công bố trên bát kỳ tài liện nào. Tôi hoàn toàn. chủu bách nhiệm về các nội dung trong luận vẫn LOI NOI DAU ‘Trong nganh chế tạo máy nói chung và lĩnh vực công nghé ché tao may néi riéng khi thiét ké cảng nghệ chuẩn bị sản xuất, can thiét phai xác định đến phương pháp tối ưu hỏa sản xuất. Tuy nhiên tôi ưu hỏa toản bộ quả trình sắn xuất trong công, nghiệp là một bài toàn rất lớn và chỉ có thể giải quyết được sau khi đã được tối ưu.
hóa các cảng, đoạn trong sân xuất. Được sự giúp đỡ của các thây cô trong Viện Cơ Khi Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội cũng như của bạn bẻ, đồng nghiệp và đặc biệt là sự chỉ báo tận tình của thay ŒS. Nguyễn Đắc Tộc và T8. Nguyễn Thành Nhân với sự nỗ lực của ‘ban thin, dén nay em dã hoàn thành để tài: “Ứng dụng mô hình mỏ phỏng trong việc bồ trí hợp lý số lao động trong đây chuyên sản xuât tại phần xưởng sản xuất” Trong quá trình nghiền cứu, em để hết sức hoàu thành bái hận văn tung de kiến thức và kinh nghiệm vẫn gòn hạn chế nẻn còn có nhiều thiểu xót, em rất mong, hận được sự chỉ bảo của các thấy cô để đẻ tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm on các thấy cô giáo và xin gửi lời cảm ơn đến thấy GS. Nguyan Dac Lộc và L8. Nguyễn Thánh Nhân đã hưởng dẫn em hoàn thành. 1à Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2014 Hoc vién Phan Vin Canh DANH SÁCH KÝ LIỆU VÀ CHỮ VIỆT TÁT GPSS General Purpose Simulation System SIMELITF Simulation Production Logities SLAM Simulaion Language for Alternative Modelling IR Timing Routine GPSS General Purpose Simulation System SimPy (Simulation in Python) GPSS Hệ thông mô phòng, mục đích tổng quát SLAMIL Ngôn ngữ mê phỏng cho mỏ hình thay thế.
AweSim Một hệ thông mô phông hỗ trợ xây dựng mô hình ATRIBQ) Thuộc tỉnh I của đôi tượng hiện tại 1 Biên thường sử đụng như hang số hoặc đổi số Xx) Veetor chung hoe hé thing ARBAY(L)) Ma trận chung hoặc hệ thống TROW Biên lưu thời gian NNACT@) Các bướu trong nguyên công T tai thời điểm hiện tại NNCNH) Số chủ tiết đã hoàn thành nguyên công L NNQ() Số chỉ tiết trong file I tại thời gian hiện tại NNRSC(RLB) Kiém tra phdi RLBL NRUSL(RLLL) — Phéi RLBL dang due gia céng ATRIBQ) Thuộc tính 1 của đổi tượng hiện tại T Tiên thưởng sử dụng như hằng số hoặc đối số xx) Vector chung hoặc hệ thông MỤC LỤC CHUONG I: TONG QUAN VE K¥ THUAT MO LIN MO PHONG. Sự cần thiết của kỹ thuật mô hình mô phống. Vai trò của mồ hình hóa hệ thống. Mệt số định nghĩa cơ bản.
Hệ thông và mô hình hệ thẳng - - - 14 1. Vai trỏ của phương pháp mô hình hỏa hệ thông. Khải niệm cơ bản về mô hành hóa hệ thông. Khái niệm chưng.
Đặc điểm của mỏ hình hệ thống. Phân loại mô hình hệ thông. Một số nguyên tắc khi xây đựng mồ hình. Phương pháp mô phông.
Khái niệm chưng về mô phỏng - 23 1. Bản chất của phương pháp mô phéng.3, Các bước nghiền cứu mô phông. Các phương pháp mô phỏng và phạm vì ứng dụng - 37 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH MÔ PHÒNG CÁC HỆ THÔNG SĂN XUẤT. Khải niệm chung.
Những lợi ích của mô phóng hệ thống sản xuất. Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng các sự kiện gián đoạn. Dòng sự kiện dầu vào và thời gian phục vụ. Dòng sự kiện đầu vào.
Thời gian phục vụ. - - 33 TOM TAT LUAN VAN THAC Si Dé tak: Ung dung md hinh md phang trong việc bd iri hop ly sd lao dang trong đây chuyển sản xuấi lại phân xưởng sẵn xuất. Tác giả luận văn: Phan Văn Cảnh Khoa: 2072B Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Đắc Lộc Nội dung tóm tất: L Ly do chọn đề tài: Ngày nay việc áp dụng kỹ thuật vào trong sẵn xuất đóng vái trò quan trọng trong, việc nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất.
Những kỳ thuật có ứng dụng công nghệ thông tia mang lại hiệu quá cao, độ chính xác, tin cậy, đưa được các kết quả. trước khi sẵn xuấi. Đề tiếp cận và ứng dụng công rghệ mới, tối ưu hóa dự ám và giảm chỉ phí của các dự án thì việc áp đụng máy tính cho quá trình mô hình m6 phóng có ý nghĩa to lon. Mé hinh hoa va mé phéng là một phương pháp nghiên cứu.
khoa học được ứng dụng rat rộng rãi: từ nghiên cứu, thiết kẻ, chế tạo đến vận hành. Ngày nay nhờ sự trợ giúp cúa máy tỉnh có tốc độ tính toàn cao vá bộ nhớ lớn mà phương pháp mô hình hoá được phát triển mạnh mẻ, mang lại hiện quả †o lớn trong việc nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất. Ngoài ra việc đánh giá sử dụng có hiệu quá các thiết bị trong dây chuyên sẵn xuất và có vai trỏ quyết định. đến năng suát, tiết kiệm chỉ phí lén.
Do đó việc phân tích đánh giá đây chuyển san xuất bằng phương pháp mô lành mô phông có Lính thực tiểu cao mang lại nhiều hiệu: qué trong quân lý và sử dụng các trang thiết bị 2. Lịch sử nghiên cứu Quá trình thực hiện mö hình mô phông trên thể giới đã được sử dhmg, lử rất lâu, di củng với sự phát triển của công, nghệ thông tin thì mô hình mồ phóng ngày cảng phat triển. Tại Việt Nam việc ủng đụng mô hình mê phỏng còn chưa nhiều vì vậy chưa được nhiều nhà quần lý quan tâm. Mục đích nghiên cứu của hiện văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu về lý thuyết mô hình hoá và mỏ phỏng hệ thông trên máy tính: 10 DANH MỤC CÁC HiNH VE Hình 1. Liệ thống điều khiên quả trình sẵn xuất. Sơ Đồ Phân Loại Mã Hình Hình 1. Quả trình nghiên cứu bằng phương pháp mô phông.
Các nhiệm vụ của phương trình mô phòng. Sơ đồ Logic của mô hình mô phông các sự kiện giản đoạn. Cách biểu diễn thời gian sự kiện.6 Cách biểu diễn thời gian cổ định. Của số điều hành cung cấp truy cap ti AweSim.
Cửa sé công tác của 4weSim. 1lình ảnh một mô hình mạng. Mội biểu lượng mạng ãịnh nghĩa. Sơ dồ công việc của trạm sửa chữa, 1ình 3.
Siamll mạng của phân xưởng bảo dưỡng. Sơ dô khôi dây chuyển gắn lình kiện diện tử Hình 42. Sơ đồ chưng dây chuyên sắn linh kiện điện tử. Mô lình hoạt cảnh đâp chuyên gắn linh kiện điện tức.
Hình 44 Mô hình hóa bước 1 của quả trình sân xuất, Hình 4 5. Chiều dài hàng đợi trưng bình. Thời gian đợi trung bình trong hang. Múc độ sử dụng nguồn trung bình.
ITink 48 Biểu đồ năng suất với các kịch bản với số lượng tay máy khác nhau (1: 5 zmáy). Biên đô năng xuất với các kịch hẳn khác nhan về số lượng công nhân kiểm tra (L+7 công nhôn). Biểu đồ so xảnh kịch bản hiện tại và kịch bản mới. Dòng sự kiện dẫu vào Poabxỏng (Poisson Arrival3).5, Thiết kế và phân tích thực nghiệm mô phỏng.
Số lần chạy mô nhóng va chiều dải mô nhúng. Điều kiện khởi động (Starting Conditions) và ngừng mô phòng {Stopping Rules) 1. Cách tạo dòng thời gian mô phỏng. CHƯƠNG HH: GIỚI THIẾU VE HE THONG (PHAN MEM) SLAMID VA MOI TRUONG AWESIM 3.
Tìm hiểu chung về các phần mễm mô phỏng. Giới thiệu về AWESIM. Tang quanvẻ AWESIM. Hỗ trợ cho mô hình hóa VISUAL SLAM.
T1ễ trợ việc vẽ đỏ thị và làm báo cáo. Hỗ trợ xây dưng hoạt hình.2, Gói thiệu cách sử dụng AWIIM. Của số điều hành. Quan ly kich ban (SCENARIO).
Dao điện AWESIM. - - - 47 TOM TAT LUAN VAN THAC Si Dé tak: Ung dung md hinh md phang trong việc bd iri hop ly sd lao dang trong đây chuyển sản xuấi lại phân xưởng sẵn xuất. Tác giả luận văn: Phan Văn Cảnh Khoa: 2072B Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Đắc Lộc Nội dung tóm tất: L Ly do chọn đề tài: Ngày nay việc áp dụng kỹ thuật vào trong sẵn xuất đóng vái trò quan trọng trong, việc nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất.
Những kỳ thuật có ứng dụng công nghệ thông tia mang lại hiệu quá cao, độ chính xác, tin cậy, đưa được các kết quả. trước khi sẵn xuấi. Đề tiếp cận và ứng dụng công rghệ mới, tối ưu hóa dự ám và giảm chỉ phí của các dự án thì việc áp đụng máy tính cho quá trình mô hình m6 phóng có ý nghĩa to lon. Mé hinh hoa va mé phéng là một phương pháp nghiên cứu.
khoa học được ứng dụng rat rộng rãi: từ nghiên cứu, thiết kẻ, chế tạo đến vận hành. Ngày nay nhờ sự trợ giúp cúa máy tỉnh có tốc độ tính toàn cao vá bộ nhớ lớn mà phương pháp mô hình hoá được phát triển mạnh mẻ, mang lại hiện quả †o lớn trong việc nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất. Ngoài ra việc đánh giá sử dụng có hiệu quá các thiết bị trong dây chuyên sẵn xuất và có vai trỏ quyết định. đến năng suát, tiết kiệm chỉ phí lén.
Do đó việc phân tích đánh giá đây chuyển san xuất bằng phương pháp mô lành mô phông có Lính thực tiểu cao mang lại nhiều hiệu: qué trong quân lý và sử dụng các trang thiết bị 2. Lịch sử nghiên cứu Quá trình thực hiện mö hình mô phông trên thể giới đã được sử dhmg, lử rất lâu, di củng với sự phát triển của công, nghệ thông tin thì mô hình mồ phóng ngày cảng phat triển. Tại Việt Nam việc ủng đụng mô hình mê phỏng còn chưa nhiều vì vậy chưa được nhiều nhà quần lý quan tâm. Mục đích nghiên cứu của hiện văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu về lý thuyết mô hình hoá và mỏ phỏng hệ thông trên máy tính: 10 DANII MUC CAC BANG BIEU Bang 4. Trang thái hệ thẳng của day chuyén lap linh kign điện Băng 42. Kịch bản với số lượng tay máy khác nhau (1¬5) Bang 43. Kịch bản với số lượng mày ín kem hàn khác nhan (1-4).
Kịch bản với số lượng máy gắn linh kiện khác nhau (1-3). Kịch bản với số lượng công nhân mu DANII MUC CAC BANG BIEU Bang 4. Trang thái hệ thẳng của day chuyén lap linh kign điện Băng 42. Kịch bản với số lượng tay máy khác nhau (1¬5) Bang 43.
Kịch bản với số lượng mày ín kem hàn khác nhan (1-4). Kịch bản với số lượng máy gắn linh kiện khác nhau (1-3). Kịch bản với số lượng công nhân mu MỤC LỤC CHUONG I: TONG QUAN VE K¥ THUAT MO LIN MO PHONG. Sự cần thiết của kỹ thuật mô hình mô phống.
Vai trò của mồ hình hóa hệ thống.