CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT TINH GỌN (LEAN) 1. Những vấn đề cơ bản về Mô hình sản xuất tinh gọn 1. Khái niệm phương pháp sản xuất tinh gọn Phương pháp sản xuất tinh gọn là phương pháp cải tiến có hệ thống, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, liên tục và tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho khách hàng cùng lúc với việc 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, loại bỏ các lãng phí (wastes) trong quá trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ của 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, một tổ chức, từ đó giúp cắt giảm chi phí (đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận), 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, cung cấp dịch vụ, đồng thời tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, cầu không ngừng biến động và ngày càng khắt khe của khách hàng. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Khoa thực nghiệm thiết kế Hệ thống sản xuất của Trường Đại học 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Massachusetts (Mỹ) đưa ra định nghĩa: Sản xuất tinh gọn là kỹ thuật tập 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, trung vào việc loại bỏ những lãng phí tại mọi khu vực của hoạt động sản 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, xuất, bao gồm: Mối quan hệ với khách hàng, thiết kế sản phẩm, phân phối 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, và hoạt động quản lý nội bộ của nhà máy.
Cũng theo khái niệm này thì mục 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, tiêu mà phương pháp này hướng tới chính là sự kết hợp tối ưu của nguồn 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nhân lực ít, hiệu quả, giảm thiểu tồn kho, giảm thiểu thời gian phát triển sản 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, phẩm, giảm không gian tồn kho, đồng thời vẫn đáp ứng được nhu cầu của 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, khách hàng, đảm bảo vẫn sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt trong 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực có giới hạn của doanh nghiệp. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Theo nguyên lý trên, Lean tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, hoạt động không tạo thêm giá trị (Non Value-Added) cho khách hàng nhưng 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, lại làm tăng chi phí trong chuỗi các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, của một tổ chức. Do phương pháp sản xuất tinh gọn luôn luôn tập trung vào 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, việc xác định và loại bỏ các lãng phí, đồng thời, kiểm soát chặt chẽ các hoạt 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 15 động tạo ra sản phẩm, theo đó, gia tăng giá trị cho sản phẩm cuối cùng. Từ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, quan điểm của khách hàng, giá trị của sản phẩm tương đương với bất cứ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, điều gì mà người đó sẵn sàng trả tiền cho các sản phẩm hay dịch vụ nhận 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, được.
Theo đó, các hoạt động chính thức tạo ra giá trị gia tăng được định 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nghĩa là các hoạt động chuyển nguyên vật liệu và những tính năng (thông 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, tin mà khách hàng cần) vào sản phẩm được tạo ra. Mặt khác, các hoạt động 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, vẫn diễn ra nhưng không có giá trị cho sản phẩm được định nghĩa là: hoạt 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, động tiêu thụ tài nguyên, nhưng không trực tiếp đóng góp tăng giá trị cho 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, phẩm hoặc dịch vụ. Theo đó, phương pháp sản xuất tinh gọn áp dụng cho 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, việc loại bỏ các hoạt động không mang lại giá trị bổ sung thêm cho dịch vụ, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, sản phẩm được cung cấp đến tay khách hàng. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Các lãng phí cần giảm thiểu có thể được tạo ra do bố trí lao động, thời 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, gian vận hành lâu, không có khả năng thiết lập quy trình, thực hành bảo 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, dưỡng kém, phương pháp làm việc kém, thiếu đào tạo, đặt hàng đột xuất với 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, lô lớn, lập kế hoạch sản xuất/lập kế hoạch không hiệu quả, thiếu khả năng tổ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, chức nơi làm việc… Bằng cách loại bỏ những lãng phí trong toàn bộ quá 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, trình, thông qua cải tiến liên tục, thời gian dẫn của sản phẩm (tính từ khi bắt 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, đầu sản xuất đến khi tới được tay khách hàng) có thể được giảm đáng kể.
1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Bằng cách giảm thời gian dẫn có thể thu được các lợi ích trong quá trình 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, hoạt động (nâng cao năng suất, giảm tồn kho theo việc áp dụng quy trình 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, công việc, nâng cao chất lượng, giảm không gian sử dụng và tổ chức nơi 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, làm việc tốt hơn) cũng như các lợi ích hành chính (giảm thiểu những lỗi xử 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, lý đơn hàng, hợp lý hóa các chức năng khác đối với dịch vụ khách hàng, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, giảm thủ tục giấy tờ trong lĩnh vực văn phòng, giảm thuế doanh thu công 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, lao động). Nguồn gốc phương pháp sản xuất tinh gọn 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Vào thập niên 1980, đã có một sự chuyển dịch cơ bản về cách thức tổ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 16 chức sản xuất tại nhiều nhà máy lớn ở Mỹ và Châu Âu. Phương pháp sản 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, xuất hàng loạt với số lượng lớn (mass production) cùng với các kỹ thuật 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, quản lý sản xuất được áp dụng kể từ những năm đầu thế kỷ 19 đã được nghi 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, vấn liệu có phải là mô hình sản xuất tối ưu chưa, khi các công ty của Nhật 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Bản chứng minh được phương pháp “Vừa-Đúng-Lúc” (Just-In-Time/ JIT) là 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, một giải pháp tốt hơn để hạn chế việc gây ra các lãng phí như sản xuất quá 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, mức cần thiết hoặc sản xuất sớm hơn khi cần thiết, mà một hệ quả tất yếu sẽ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, là sự lãng phí do tồn kho quá mức cần thiết, cùng với việc gia tăng các lãng 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, phí khác trong nhóm 7 lãng phí thường gặp (7 wastes) trong một tổ chức 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, như: chờ đợi; vận chuyển/ di chuyển không cần thiết; thao tác thừa; gia công 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, thừa; khuyết tật/ sai lỗi của sản phẩm, dịch vụ. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Phương pháp sản xuất theo nguyên lý JIT là cách thức tổ chức sản 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, xuất để đảm bảo tất cả các quá trình chỉ sản xuất (cung cấp) những gì 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, cần thiết, khi cần thiết và với số lượng cần thiết theo nhu cầu của quá 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, trình tiếp theo cho đến khi chuyển giao sản phẩm, dịch vụ đến khách 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, hàng cuối cùng của tổ chức.