BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HẢ NỌI NGUYÊN TIẾN DŨNG DE TAL: NGHIÊN CỨU BẢN CHÁT CỦA QUÁ TRÌNH PHAY CAO TÓC VÀ ẢNH HƯỚNG CÚA NÓ ĐẾN ĐỘ NHÁM BÈ MẶT KHI GIÁ CÔNG TREN TRUNG TAM GIA CONG CAO TOC 5 TRỤC UCP600 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỀ CHẾ TẠO MÁY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS—TS LE VAN TIEN ILA NOT - 2010 Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Lời cam đoan im xin cam doan luận văn này là do em nghiền cửu, thiết kế đười sự hướng dẫn của PGS. Trần Hoài Linh. Các số hiệu vả kết quả trong đề tải là hoàn thành trung, thục. Để hoàn thánh bản dỗ án này, em chi sử dụng những tài liệu than khảo đã dược ghi trong bảng các tài liệu tham khảo, không sử dụng tài liệu nảo khác mà không dược hệt kê ở phản tải liệu than khảo.
Học Viên Đặng Văn Tuệ Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu MỤC LỤC Trời cam đoạn. 3 Danh mục các hình vẽ đề thị. Mo dau - - - - - Chương ï: LÝ TIIUYÉT CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ DIBN MỘT CIIÈU - 11 1. Phần tĩnh bay SŠtator.
Phần quay hay TổÏO. Nguyễn lý làm việc của động cơ điện một chiều kích từ độc lập [2] 14 1. co cv 0S ierrrrreerrrrrirriirrrrrrrrrrrrrrrrrrrsrroo. Phân loại động cơ điện một chiêu [2] - - - 15 1.
Các sự có thường xảy ra ở động cơ diện một chiễu. Chạm tắt các vòng dây phan ime. HH HH HH mg. Hé mach phân ứng, 17 1.
Mắt kích lữ. con geerireierersseree T7 Chuong I: MO HINH HOA BONG CO BIEN MOT CHIBU6 MOT SO CHE BO TẮM VIỆC.1, Khai niệm cơ bản vẻ mô hình hoá hệ thống. Phân loại mõ hình hệ thống. Một số nguyên tắc khi xây đựng mô hình.2, Mô hình hoả động cơ điện một chiễu [3|.
Các phương trình cơ bản - - 33 2. Xây dựng mồ hình động cơ diện một chiều kiel: từ độc lập 6 cae ché dé lam việ. - - - - - 35 Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu 1. Hướng phát triển Tải Tiệu tham khảo.
Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Mé dau Trong nén sân xuất hiện đại, động co một chiéu van Ja mét loại máy điện quan trọng. Do động cơ diện một chiều có nhiều uư diễn như có rô men rỡ máy lớn, phạn vi điều chỉnh tốc độ rộng, khoảng nhãy cấp tốc độ nhỏ phủ hợp với hệ thông tự động, điều khiến đối hồi chất lượng cao. Tuy nhiên do động cơ điện một chiều có cau laa phức tạp nên hay xáy ra sự cố. Việc xây đụng các thiết bị đo có khả năng phân tích và phát hiện các sự cổ bên.
trong của động cơ ranh, chính xác là rất cần thiết, No cho phép hỗ uy cho quá trình vận hảnh an toản và giấm thiểu chỉ phi sửa chữa. Giải quyết bài toản nay trong thực tế đã có nhiều công trình nghiền cứu sử dụng kỹ thuật nhận đạng sự cố thành công. Các xô hình nhận đạng thường dùng như: Mô hình cây quyết định / bảng quyết định, mô hinh Bayes, mé hinh KNN, mô hình mạng nơ-rên MLP, mồ hình mạng norôn lögic mờ RBF. Trong đó giải pháp áp dụng mô hình mạng ngrồn lögic mờ có nhiều ưu điểm vượt trội sơ với các giải pháp khác, nhờ khả năng mô hình hoá các hảm phú tuyển với độ chính xác tuỳ ý, khả năng dé dang thay déi dau ra théng qua điều chỉnh trọng số khi điều kiện hoại động thay đốt, Đó cũng chính là lý do tác giá lựa chọn để tài “Ủng dụng logic mờ nhận dạng sự cá trong động cơ điện một chiều” đề nghiên củu Đôi tượng nghiên cứu: Mang nơ rên logic mo TSK: Phân tích và dễ xuất các giải pháp nhằm thích nghĩ và triển khai ửng, dụng nhận dạng sự cổ trong động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Nội dung ban juan văn này gồm các phần như sau: Chuong 1: Ly thuyét chung vé déng cơ diện một chiều Giới thiệu về câu lạo, nguyên lý làm việc, phân loại và ứng dụng của động cơ điện một chiều. Mô tả một số sự có thường xây ra trong dòng cơ diễn một chiều, phương, pháp đo, kiểm tra phát hiện các sự cỏ. Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Hinh 4.13: Mé hình tổng quát nhận dạng sự có og Tình 4.14: Câu trúc trang TSK nhận đạng sự cố động cơ điện môi.15; Kết quả học trên 99 mẫu cho nhận dạng trạng thải của mô-nen tải (biển thiên từ O đến 100% m6 men max)(a), va sai số học giữa kết quả dau ra TSK va gia i dich (che mé-men (a1) (b).16; Két qua kiểm tra trên 33 mẫu nhận dạng giá wi mé-men tai (biến thiên. từ 0 đến 100% mô men max)(a) vả Sai số học giữa kết quá đầu ra TSK và giá trị 73 dich (cho mô-men tâi )(b) Hình 4.17: Kết qua hoe wén 99 mau cho nhan dang trạng thái của dòng phản 74 tme(a) va sai sé hoc trên 99 mẫu cho nhận dạng trạng thải cúa đóng phần ứng (b).18: Kết qua kiém tra trên 33 mẫu cho nhận dang trang thai của dàng phân.
Kết quá học trên 99 mẫu cho nhận dạng trạng thải của dóng kích từ (a), sai số học giữa đầu ra của mạng và giá trị đích trên 99 mm ¡cho nhận dạng trạng thái của dòng kich từ (b).30: Kết quá kiểm tra trên 33 mẫu cho nhận dạng trạng thái của dòng kích. 2 tir (a), sai sẻ kiểm tra trên 33 mẫu cho nhận đạng trạng thải của đỏng kích từ (b), Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Danh mục các hình vẽ đồ thị Hinh 1.1: So dé cau tạo động cơ điện một chiều.2: Sơ đồ cầu tạo Ïà thép râto THÌnh 12: Sơ đỗ nguyên lý động cơ diện một chiểu kích lừ dộc lập Hình 2.1: So dỗ phân loại mô hình hệ thống, Hình 2.2: Gián đỏ thay thế động cơ điện một chiều linh 2.3: Họ đặc tinh cơ điện của động cơ điện một chiêu kích từ độc lập khi giảm từ thông tạb2 Hình 3.4: Sơ dỗ khối mô tả toán học dộng cơ DC kich từ độc lập tạa Hinh 3.5: Sơ đổ khối động cơ điện một chiều kích từr độc lập, khi từ thông kieh từ không dỗi Tình 3.1: Hảm liên thuộc của biểu thức mờ x <<A.2: [lam liên thuộc hình chuông của biểu thức mờ x« 4 Tình 3.3: Hàm liên thuộc của biếu thức mờ x>>A.1: Hinh đạng của hàm liên thuộc /¿,„(x) với ba độ mở khác nhau Hình 3.5: Hinh đạng hàm liên thude 44,,(%) voi gid trị khác nhau hệ số b Hình 3.6: Đồ thị hệ thông gồm có 4 quy tắc mở inh 3.7: liàm liên thuộc của hợp hai tập mở có củng cơ sở 38 Hinh 3.: Phép hợp hai tập mở không, cùng cơ sở 39 Linh 3.9: Giao bai tập mở củng cơ sở 40 Tlinh 3.10: Phép giao hai tập mờ không cùng cơ sở Hinh 3.11: Tập bù AŸ của tập ma A. Az Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Chuong LL: UNG DUNG LOGIC MO NHAN DẠNG SỰ CÔ TRONG ĐỘNG CƠ DIEN MỘT CITU 3. Giái thiệu về Logie mờ 3.
Khải niệm lô-gie mờ. Biếu thức giá trị mờ. Quy tắc suy luận mờ và giá trị của quy Lắc suy luận mờ. Cáo phép toán trên tập mờ 3.
Các phương pháp giải mờ. Mô hình mờ Tagaki-Sugeno.2, Nhận dang bằng lÖgiC HỜ. Vị trí và vai trò của hệ thống nhận dạng: 3. Lựa chọn mô hình nhận dạng:.
Mô hình mạng T8K.Ô Chương IV: MÔ PHÒNG TIỆ THỐNG TRÊN PHÄN MẺM MATLAĐ. Giới thiệu về phân mém Matlab | Simulink [5, 6] 4.1 Gigi thigu vé phan mém Matlab.2 Giới thiệu vẻ SIMULINK. Mô phông động cơ trên phẩn mễm SEMUT. Mô phỏng động cơ khi lâm việc bình thường,.
Mô phống động cơ khi đang làm việc bình thường xây ra sự cố 4. Phần mềm phân tích sở liêu dễ nhận đạng sự có. Tạo bộ số liệu và xây dựng mô bình nhận đạng sự cố 4. Phân tích và trích chon vecto đặc tính đối tượng, 4.
Ứng dụng mô hinh mạng TSE nhận dạng sự có trong động, cơ diện một chiều Kết luận và hướng phát triển Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu 1. Hướng phát triển Tải Tiệu tham khảo. Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Danh mục các hình vẽ đồ thị Hinh 1.1: So dé cau tạo động cơ điện một chiều.2: Sơ đồ cầu tạo Ïà thép râto THÌnh 12: Sơ đỗ nguyên lý động cơ diện một chiểu kích lừ dộc lập Hình 2.1: So dỗ phân loại mô hình hệ thống, Hình 2.2: Gián đỏ thay thế động cơ điện một chiều linh 2.3: Họ đặc tinh cơ điện của động cơ điện một chiêu kích từ độc lập khi giảm từ thông tạb2 Hình 3.4: Sơ dỗ khối mô tả toán học dộng cơ DC kich từ độc lập tạa Hinh 3.5: Sơ đổ khối động cơ điện một chiều kích từr độc lập, khi từ thông kieh từ không dỗi Tình 3.1: Hảm liên thuộc của biểu thức mờ x <<A.2: [lam liên thuộc hình chuông của biểu thức mờ x« 4 Tình 3.3: Hàm liên thuộc của biếu thức mờ x>>A.1: Hinh đạng của hàm liên thuộc /¿,„(x) với ba độ mở khác nhau Hình 3.5: Hinh đạng hàm liên thude 44,,(%) voi gid trị khác nhau hệ số b Hình 3.6: Đồ thị hệ thông gồm có 4 quy tắc mở inh 3.7: liàm liên thuộc của hợp hai tập mở có củng cơ sở 38 Hinh 3.: Phép hợp hai tập mở không, cùng cơ sở 39 Linh 3.9: Giao bai tập mở củng cơ sở 40 Tlinh 3.10: Phép giao hai tập mờ không cùng cơ sở Hinh 3.11: Tập bù AŸ của tập ma A. Az Chuong i:L¥ thuyét chung vé dong co dién mot chiéu Mé dau Trong nén sân xuất hiện đại, động co một chiéu van Ja mét loại máy điện quan trọng.
Do động cơ diện một chiều có nhiều uư diễn như có rô men rỡ máy lớn, phạn vi điều chỉnh tốc độ rộng, khoảng nhãy cấp tốc độ nhỏ phủ hợp với hệ thông tự động, điều khiến đối hồi chất lượng cao. Tuy nhiên do động cơ điện một chiều có cau laa phức tạp nên hay xáy ra sự cố. Việc xây đụng các thiết bị đo có khả năng phân tích và phát hiện các sự cổ bên. trong của động cơ ranh, chính xác là rất cần thiết, No cho phép hỗ uy cho quá trình vận hảnh an toản và giấm thiểu chỉ phi sửa chữa.
Giải quyết bài toản nay trong thực tế đã có nhiều công trình nghiền cứu sử dụng kỹ thuật nhận đạng sự cố thành công.