Giới thiệu dự án
Công tác quản lý đất đai tại các đô thị đang đối mặt với áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và biến động ranh giới thửa đất nhanh chóng. Tại Việt Nam, nhiều địa phương vẫn đang vận hành với hệ thống bản đồ địa chính dạng giấy lập từ những năm 1990 theo hệ quy chiếu cũ, gây ra sai lệch ranh giới và tranh chấp kéo dài. Dự án "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1/500 phường Quang Trung – thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" giải quyết bài toán hiện đại hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính cấp cơ sở, chuyển dịch toàn diện sang quy trình số hóa khép kín chuẩn quốc gia.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG (1993 - 1996) MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC |
| - Bản đồ giấy tỷ lệ 1/500 biến dạng - Lưới khống chế VN-2000 (GPS + TCR) |
| - Hồ sơ thất thoát, rách nát - 100% thửa đất số hóa Topology |
| - Biến động do đô thị hóa 11.127 ng/km² - Biên tập hoàn chỉnh tờ BĐĐC số 17 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Phường Quang Trung có mật độ dân số lên tới 11.127 người/km² (gấp 7,41 lần bình quân thành phố Thái Nguyên), tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra hàng loạt biến động chia tách, chuyển nhượng, hợp thửa đất ở. Bộ hồ sơ địa chính đo vẽ năm 1996 xuất hiện nhiều sai số tích lũy:
- Hồ sơ gốc bị rách nát, thất thoát, không đồng bộ với thực trạng xây dựng nhà ở, hạ tầng.
- Tình trạng mất mốc khống chế thực địa nghiêm trọng: Khảo sát 7 mốc gốc địa chính ghi nhận 2 mốc bị phá hủy hoàn toàn (TN18, 092516) và 1 mốc bị che khuất tầm nhìn (092506).
- Nguy cơ khiếu nại, tranh chấp ranh giới đất đai gia tăng do thiếu bản đồ số có độ chính xác cao để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
Mục tiêu dự án
- Thiết lập mạng lưới khống chế trắc địa: Xây dựng mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 trên nền hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 (múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 104°45').
- Đo đạc chi tiết hiện trạng: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và phương pháp tọa độ cực để đo quét 100% điểm đặc trưng ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy văn.
- Chuẩn hóa dữ liệu số: Chuyển giao dữ liệu đo ngoại nghiệp vào môi trường CAD/GIS, xử lý quan hệ không gian (Topology), biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1/500 (kích thước khung 50x50 cm, diện tích 6,25 ha).
- Tích hợp cơ sở dữ liệu: Đồng bộ hóa dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất phục vụ cấp GCNQSDĐ và số hóa quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường.
Giải pháp và phạm vi
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS tĩnh một tần số đo nối lưới khống chế cơ sở với công nghệ đo góc - đo xa điện tử (EDM) toàn đạc số để đo vẽ chi tiết; xử lý dữ liệu nội nghiệp bằng chuỗi phần mềm chuyên ngành MicroStation SE, FAMIS 2011, Leica FlexOffice.
- Phạm vi triển khai: Tờ bản đồ địa chính số 17, phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên. Thời gian thực hiện: 11/08/2015 – 30/11/2015.
- Tiêu chuẩn áp dụng: Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH |
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+
| Phương pháp | Ưu điểm | Nhược điểm |
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+
| Bàn đạc / Thước ngắm quang học| Chi phí ban đầu thấp| Độ chính xác thấp, xử lý lâu |
| Ảnh hàng không (Photogrammetry)| Phủ diện tích rộng | Sai số lớn ở đô thị nhà cao tầng|
| Máy toàn đạc điện tử + CAD/GIS| Độ chính xác mm, số hóa | Đòi hỏi nhân lực kỹ thuật cao |
+------------------------------+--------------------+-------------------------------+
Bảng phân tích yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Lưới khống chế sai số khép tương đối $f_s / [S] \le 1/25.000$; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 5''$; 100% vùng thửa đất khép kín Topology không có lỗi đường hở hay bắt chéo (dangle/undershoot/overshoot).
- Should have: Tự động hóa trút dữ liệu từ sổ tay điện tử sang định dạng ASCII/DGN; tự động đánh số thửa theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- Could have: Tích hợp liên kết hai chiều giữa đồ họa DGN và cơ sở dữ liệu thuộc tính CADDB/MS Access.
- Won't have (giai đoạn này): Xây dựng cổng WebGIS tra cứu trực tuyến ranh giới thửa đất cho người dân.
Thiết kế hệ thống
Quy trình kỹ thuật được thiết kế theo luồng xử lý dữ liệu chuẩn hóa, tích hợp giữa phần cứng đo đạc và phần mềm xử lý dữ liệu không gian:
Technology Stack và công cụ kỹ thuật
- Phần cứng đo đạc:
- Máy định vị vệ tinh GPS Huace X20 (1 tần số, thu $\ge 4$ vệ tinh liên tục, PDOP $\le 4.0$, góc ngưỡng $\ge 15^\circ$).
- Máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407s Power (Độ chính xác đo góc: 7", đo cạnh: $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$, laser Class 3R).
- Phần mềm nền tảng:
- Leica FlexOffice v1.0 / Leica Survey Office: Quản lý Job, truyền trút dữ liệu chuẩn truyền thông RS232/USB.
- MicroStation SE (Intergraph): Nền tảng CAD đồ họa đa lớp hỗ trợ định dạng DGN chuẩn quốc gia.
- FAMIS (Field Work & Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2011: Quản lý khu đo, xử lý trị đo, tạo Topology vùng, tạo nhãn hồ sơ thửa đất.
- MRFClean & MRFFlag: Module tự động phát hiện và xử lý lỗi nút, đỉnh đồ họa.
Cơ sở toán học
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:
- Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137.0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298.25723563$.
- Kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên: $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số co dãn chiều dài $k_0 = 0.9999$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội.
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai kỹ thuật
1. Thuật toán xử lý số liệu đo toạ độ cực tại thực địa
Từ trạm máy khống chế $A(X_A, Y_A, H_A)$, ngắm định hướng về điểm $B(X_B, Y_B)$, đặt bàn độ ngang về $0^\circ00'00''$. Quay máy ngắm tới điểm chi tiết $P_i$, bộ xử lý CPU trong máy Leica tính toán các thành phần:
ΔX = S * cos(α)
P (Xp, Yp) <------------------- (Điểm chi tiết)
| /
| /
| /
| ΔY = S * sin(α)/ Cạnh ngang S
| /
| /
| / Góc phương vị α
| /
+----------+ A (Xa, Ya) [Trạm máy]
$$\Delta X_{A-B} = X_B - X_A, \quad \Delta Y_{A-B} = Y_B - Y_A$$
$$\alpha_{AB} = \text{arctg}\left(\frac{\Delta Y_{A-B}}{\Delta X_{A-B}}\right)$$
$$S_{A-P_i} = D_{A-P_i} \cdot \cos(v_i) \quad (\text{hoặc } S_{A-P_i} = D_{A-P_i} \cdot \sin(z_i))$$
$$\Delta X_{A-P_i} = S_{A-P_i} \cdot \cos(\alpha_{A-P_i})$$
$$\Delta Y_{A-P_i} = S_{A-P_i} \cdot \sin(\alpha_{A-P_i})$$
$$X_{P_i} = X_A + \Delta X_{A-P_i}, \quad Y_{P_i} = Y_A + \Delta Y_{A-P_i}$$
$$H_{P_i} = H_A + S_{A-P_i} \cdot \tan(v_i) + i_m - l_g$$
Trong đó: $D$ là cạnh nghiêng, $v$ là góc đứng, $z$ là góc thiên đỉnh, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương.
2. Cấu trúc tệp dữ liệu đo và script chuyển đổi
File số liệu thô từ máy Leica TCR 407s (định dạng GSI-8) được xuất qua cổng truyền thông:
*110001+00000000000000A1*21.022+0000000000000000*31..00+0000000000000000
*110002+00000000000000A2*21.022+0000000001243520*31..00+0000000008912400*87..10+0000000001423500
*110003+0000000000000101*21.022+0000000004523100*31..00+0000000009105400*87..10+0000000000351200
Dữ liệu được tiện ích giải mã và chuẩn hóa sang tệp bảng tọa độ ASCII (.txt / .dat) để nạp trực tiếp vào FAMIS:
# STT Code X (m) Y (m) H (m) Ghi chú
101 RGP 2389412.345 481234.567 25.430 Goc_Nha_Dan
102 RGP 2389425.112 481240.891 25.412 Goc_Tuong_Rao
103 MET 2389401.890 481210.123 24.890 Mep_Duong_Nhua
104 DRA 2389398.543 481205.450 24.120 Ranh_Thoat_Nuoc
3. Quy trình biên tập bản đồ trên FAMIS
- Import tọa độ: Đọc file số liệu trị đo, kích hoạt chức năng Triển điểm chi tiết lên bản vẽ.
- Nối ranh giới thửa đất: Dựa trên sổ đo dã ngoại và mã mô tả (Feature Code), tiến hành nối các đối tượng biên thửa (Level 10 - Ranh giới thửa, Level 15 - Nhà ở/công trình kiên cố, Level 20 - Mép đường giao thông).
- Topology Cleaning:
- Chạy
MRFClean với sai số bắt điểm (Snapping Tolerance) đặt ở mức $0.001\text{ m}$. Tự động bẻ gãy đoạn thẳng tại các nút giao, loại bỏ các cạnh thừa (Overshoots) và nối kín các đoạn hở ranh giới (Undershoots).
- Sử dụng
MRFFlag để hiển thị cờ cảnh báo các lỗi lặp đỉnh (Duplicate Points), đường chéo tự cắt.
// Cấu hình tham số xử lý Topology trong FAMIS / MRFClean Engine
Tolerance_Settings:
Search_Tolerance = 0.05m
Snap_Tolerance = 0.001m
Dangle_Tolerance = 0.02m
Duplicate_Tolerance = 0.0005m
Layer_Configuration:
Boundary_Layer = Level 10 (Color: White, Weight: 1)
Building_Layer = Level 15 (Color: Red, Weight: 0)
Text_Label_Layer = Level 30 (Font: VN-Arial, Size: 1.5mm)
- Tạo tâm thửa và gán nhãn: FAMIS tự động tạo Centroid cho từng vùng đa giác kín, tính diện tích pháp lý của từng thửa đất theo tọa độ đỉnh thửa:
$$S = \frac{1}{2} \left| \sum_{i=1}^{n} (X_i Y_{i+1} - X_{i+1} Y_i) \right|$$
- Gán thông tin thuộc tính và Đánh số thửa: Đánh số thửa tự động từ 1 đến $N$ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông; vẽ nhãn thửa thể hiện đầy đủ: Số thứ tự thửa đất, Diện tích ($m^2$), Loại đất (ONT, CLN, HNK, DGT, DTL).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MẪU NHÃN THỬA ĐẤT (CADASTRAL LABEL) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| |
| 125 |
| -------------- |
| 145.6 ONT |
| |
| - 125 : Số hiệu thửa đất |
| - 145.6 : Diện tích thửa đất (m²) |
| - ONT : Mục đích sử dụng (Đất ở tại đô thị) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả kiểm định và nghiệm thu
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ PHƯỜNG QUANG TRUNG |
+---------------------------------+--------------------+--------------------+-------+
| Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn TT25/2014| Kết quả thực tế | Đánh giá|
+---------------------------------+--------------------+--------------------+-------+
| Sai số khép tương đối (fs / [S])| <= 1/25.000 | 1/28.400 | Đạt |
| Sai số trung phương đo góc | <= 5'' | 3.8'' | Đạt |
| Sai số vị trí điểm khống chế | <= 0.1 mm trên bản đồ| 0.04 mm | Đạt |
| Số lượng điểm đo khống chế | 86 điểm | 86 điểm (30 KV1, 56 KV2) | Đạt |
+---------------------------------+--------------------+--------------------+-------+
Đánh giá kết quả biên tập tờ bản đồ số 17:
- Diện tích hoàn thiện: Trọn vẹn $6.25\text{ ha}$ (mảnh tỷ lệ 1/500), tiếp biên chính xác $100%$ với các tờ bản đồ liền kề.
- Tính trọn vẹn của dữ liệu: Hoàn thành phân loại và lập bảng tổng hợp hiện trạng cho 100% các thửa đất thuộc tờ số 17; không xuất hiện tình trạng trùng lặp số thửa hoặc chồng lấn ranh giới pháp lý.
Đổi mới và đóng góp
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỔI MỚI VÀ HIỆU QUẢ CẢI TIẾN |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Tiêu chí | Quy trình cũ (1996) | Quy trình số hóa của đồ án |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Thiết bị thu thập | Máy kinh vĩ quang cơ | Leica TCR 407s + GPS Huace X20 |
| Phương pháp ghi sổ | Sổ tay giấy thủ công | Bộ nhớ trong (Digital Memory) |
| Khả năng sai số chủ quan | Cao do đọc vạch khắc | Loại trừ hoàn toàn lỗi đọc/ghi |
| Tốc độ thành lập bản đồ | 45 ngày / tờ bản đồ | 15 ngày / tờ bản đồ (-66.7%) |
| Định dạng sản phẩm | Bản vẽ mực trên màng film| Vector số DGN, CSDL topology |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
- Chuỗi dữ liệu số hóa liên tục (Seamless Digital Workflow): Khắc phục điểm nghẽn chuyển đổi dữ liệu thủ công; số liệu từ hiện trường đi thẳng vào CSDL CAD/GIS mà không qua khâu ghi chép trung gian.
- Nâng cao độ chính xác hình học: Nhờ khả năng đo không gương và đo lăng kính chính xác của máy TCR 407s, các điểm góc nhà, ranh giới che khuất được giải quyết với sai số định vị $< 1.5\text{ cm}$ ngoài thực địa (tương đương $< 0.03\text{ mm}$ trên bản đồ 1/500).
- Đóng góp phương pháp luận: Đề xuất quy trình chuẩn kiểm tra, phát hiện mốc khống chế bị phá hủy và kỹ thuật bố trí trạm đo bù linh hoạt trong môi trường ngõ hẻm đô thị có mật độ nhà cao tầng dày đặc.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tiễn
- Cấp mới và đổi GCNQSDĐ: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính chính xác phục vụ hồ sơ cấp "Sổ đỏ" theo Luật Đất đai 2013, chấm dứt tình trạng tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
- Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trích xuất tức thời diện tích thu hồi của từng hộ dân khi mở rộng các trục đường huyết mạch (Lương Ngọc Quyến, Hoàng Văn Thụ, Dương Tự Minh).
- Quy hoạch và phát triển đô thị: Cung cấp dữ liệu nền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên trong việc cập nhật kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Yêu cầu triển khai và dự toán kinh tế
- Cấu hình trạm làm việc (Workstation):
- CPU: Intel Core i5 thế hệ 4 trở lên (4 cores, 3.2 GHz).
- RAM: Tối thiểu 8 GB DDR3/DDR4.
- Hệ điều hành: Windows 7 Professional / Windows 10 (32-bit hoặc 64-bit tương thích MicroStation SE/V8).
- Thiết bị ngoại vi: Máy in Laser A0, máy vẽ khổ lớn (Plotter HP DesignJet).
- Phân tích hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis):
- Giảm $60%$ chi phí nhân công khảo sát dã ngoại nhờ tốc độ đo nhanh của máy toàn đạc điện tử.
- Tối ưu hóa $80%$ thời gian chỉnh lý biến động định kỳ nhờ CSDL dạng số có khả năng cập nhật lớp đối tượng độc lập.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư thiết bị ước tính trong 18 - 24 tháng qua các hợp đồng dịch vụ đo đạc địa chính.
Hạn chế và hướng phát triển
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN |
+---------------------------------------+-------------------------------------------+
| Hạn chế hiện tại | Hướng nâng cấp mở rộng |
+---------------------------------------+-------------------------------------------+
| Tín hiệu GPS bị chặn bởi nhà cao tầng | Bổ sung máy GNSS RTK 2 tần số đa vệ tinh |
| FAMIS chạy trên nền MicroStation 32bit| Nâng cấp lên nền tảng ArcGIS Pro / QGIS |
| Dữ liệu 2D phẳng | Xây dựng mô hình Địa chính 3D (3D Cadastre)|
+---------------------------------------+-------------------------------------------+
Bài học kinh nghiệm thực tiễn
- Công tác điều tra, quy chủ đất đai dã ngoại phải tiến hành đồng thời với thời điểm đo đạc để có sự xác nhận trực tiếp của các chủ hộ liền kề, tránh việc phải đo bù hoặc sửa bản đồ sau khi đã đóng vùng Topology.
- Việc bảo vệ mốc khống chế tạm thời (cọc gỗ/đinh bê tông) tại các tuyến đường đô thị có mật độ giao thông cao đòi hỏi phải có sơ đồ mô tả vị trí mốc chi tiết để đo dẫn khi có sự cố mất mốc.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Trắc địa - Bản đồ: Tiếp cận tài liệu thực tập có tính hệ thống, nắm vững toàn bộ quy trình đo vẽ bản đồ địa chính từ lưới khống chế tới biên tập bản đồ số.
- Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ Địa chính cấp Xã/Phường: Hướng dẫn thao tác chi tiết trên phần mềm FAMIS, quy trình xử lý lỗi Topology và các biểu mẫu chuẩn hóa theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Doanh nghiệp đo đạc và tư vấn quy hoạch: Khung tham chiếu về định mức thời gian, quản lý kỹ thuật và dự toán ngân sách cho các dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1/500$, $1/1000$).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Văn phòng Đăng ký đất đai): Nền tảng dữ liệu sạch, đồng bộ hệ tọa độ VN-2000, sẵn sàng tích hợp vào Hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VILIS / VBDLIS).
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình đo vẽ này là gì?
Cần tối thiểu 01 tổ đo gồm 01 máy toàn đạc điện tử (độ chính xác đo góc $\le 7''$), 02 gương sào, 01 bộ đàm liên lạc, và trạm máy tính cài đặt bộ phần mềm MicroStation SE kèm FAMIS 2011 để xử lý nội nghiệp.
2. Xử lý như thế nào khi mốc địa chính gốc bị mất hoặc bị che khuất?
Tiến hành đo dẫn nối từ tối thiểu 02 điểm địa chính cơ sở còn lại trong khu vực lân cận (khoảng cách $< 10\text{ km}$) bằng công nghệ định vị GPS tĩnh hoặc thiết kế tuyến đường chuyền phù hợp để phát triển trạm máy mới trước khi đo chi tiết.
3. Quy trình chuyển đổi dữ liệu từ máy toàn đạc vào phần mềm FAMIS diễn ra như thế nào?
Dữ liệu thô từ máy đo được trút qua máy tính bằng phần mềm Leica FlexOffice thành file GSI, sau đó dùng module tiện ích chuyển sang file tọa độ chuẩn ASCII (.txt), nạp vào FAMIS thông qua chức năng Nhập số liệu trị đo.
4. Phần mềm FAMIS xử lý các lỗi hình học ranh giới thửa đất như thế nào?
FAMIS sử dụng module MRFClean để tự động dò tìm các nút hở trong bán kính Snap Tolerance ($0.001\text{ m}$) và module MRFFlag để đánh dấu vị trí các đoạn thẳng đè nhau hoặc cắt chéo cho biên tập viên sửa đổi thủ công.
5. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 có đáp ứng được yêu cầu đo vẽ các ngõ hẹp dưới 1m trong đô thị không?
Có. Bản đồ tỷ lệ 1/500 có $1\text{ mm}$ trên bản vẽ tương ứng với $0.5\text{ m}$ ngoài thực địa. Các ngõ hẹp $\ge 0.5\text{ m}$ đều được biểu thị bằng hai nét theo đúng vị trí mép đường thực tế.
Kết luận
Đồ án đã giải quyết thành công bài toán chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1/500 phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên bằng việc kết hợp hiệu quả giữa thiết bị trắc địa hiện đại (GPS, Máy toàn đạc điện tử Leica) và hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS). Toàn bộ 86 điểm khống chế và các thửa đất trên diện tích $6.25\text{ ha}$ đã được số hóa hoàn chỉnh, đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đồ án cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và tiến trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ tại địa phương.