ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng trong hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai, cung cấp thông tin về không gian và thuộc tính của thửa đất. Bản đồ địa chính còn là cơ sở để phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm cơ sở cho việc định giá đất, cho thuê đất và thu hồi đất,… Xã Nghinh Tƣờng huyện Võ Nhai, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 50km là khu vực khó khăn về mọi mặt nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội,… công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn còn nhiều bất cập cần đƣợc khắc phục giải quyết tranh chấp đất đai , quyền sử dụng đất ,. Muốn giải quyết tốt những công tác đó thì cần có hệ thống bản đồ địa chính với độ chính xác cao làm cơ sở cho việc quản lý đất đai trên địa bàn.
Chính vì vậy, việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai cho xã là một yêu cầu cấp thiết đặt ra. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đã đƣợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nƣớc nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
n 2 Trong các phƣơng pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính thì theo phƣơng pháp toàn đạc điện tử cho Nghinh Tƣờng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên là sự lựa chọn tốt nhất nó ƣu điểm hơn các phƣơng pháp khác. Đƣợc sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công ty cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Nghinh Tƣờng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phƣờng trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Nghinh Tƣờng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nghinh Tƣờng, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng , Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên , Công ty Cổ phần trắc địa – địa chính và xây dựng Thăng Long , với sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng công nghệ tin học trong việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 17 tỷ lệ 1:2000 xã Nghinh Tƣờng, Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên theo phƣơng pháp toàn đạc điện tử.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lƣới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai cho UBND xã Nghinh Tƣờng. Nâng cao chất lƣợng quản lý đất đai cho địa bàn xã. Mục tiêu cụ thể - Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Nghinh Tƣờng.
- Thành lập lƣới khống chế đo vẽ. - Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu điểm đo chi tiết. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất.
Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính đƣợc lƣu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính: + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú đƣợc thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, song các thông tin này đƣợc số hóa , mã hóa và lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá.
n 5 - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ đƣợc đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và đƣợc hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng hay những đƣờng cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối.
Đối với đƣờng gấp khúc và Các đƣờng cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó và đƣa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các khu đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.
Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia n 6 lô theo điều kiện tƣơng đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ , cộng đồng ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phƣờng: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lƣới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.
Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đƣờng địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đƣờng địa giới. Khi đƣờng địa giới cấp thấp trùng với đƣờng địa giới cấp cao hơn thì ƣu tiên biểu thị đƣờng địa giới cấp cao hơn. Các đƣờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đƣợc lƣu thông trong các cơ quan nhà nƣớc.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng đƣờng viền khép kín dạng đƣờng gấp khúc hoặc đƣờng cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng ranh giới của nó nhƣ điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đƣờng biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải n 7 thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.