Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Cương tập trung giải quyết yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ trong công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực miền núi. Bản đồ địa chính là thành phần quan trọng trong hồ sơ địa chính, phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, cung cấp đầy đủ thông tin không gian và thuộc tính của từng thửa đất. Đây cũng là căn cứ pháp lý phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định giá, cho thuê, thu hồi và giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Thực tế tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 50 km) cho thấy công tác quản lý đất đai còn gặp nhiều bất cập, ranh giới sử dụng đất phức tạp do địa hình chia cắt mạnh. Việc thành lập bản đồ địa chính chính quy có độ chính xác cao là nhiệm vụ cấp thiết nhằm hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính cho địa phương. Đề tài được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số 17/HDDH ngày 20 tháng 4 năm 2015 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Trắc địa – Địa chính và Xây dựng Thăng Long về việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Nghinh Tường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân xã Nghinh Tường, nâng cao chất lượng quản lý đất đai trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của xã Nghinh Tường;
    • Thành lập lưới khống chế đo vẽ;
    • Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu điểm đo chi tiết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 17, tỷ lệ 1:2000 tại địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và đo đạc thực địa từ ngày 11/08/2015 đến ngày 30/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết trắc địa – địa chính và hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành của ngành Quản lý đất đai:

  • Cơ sở lý thuyết về bản đồ địa chính: Khái niệm theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013 xác định bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan theo đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Các yếu tố cơ bản gồm yếu tố điểm (điểm trắc địa, điểm đặc trưng địa vật), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường cong ranh giới), thửa đất, thửa phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn và mốc giới quy hoạch.
  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137{,}0$ m, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}$ rad/s, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu sử dụng là phép chiếu UTM với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được thực hiện bằng cách chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông kích thước thực tế $1 \times 1$ km, tương ứng kích thước khung vẽ tiêu chuẩn $50 \times 50$ cm và diện tích đo vẽ thực tế 100 ha.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    1. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    3. Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000;
    4. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    5. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
    6. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
    7. Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu địa hình, kinh tế – xã hội tại Ủy ban nhân dân xã Nghinh Tường; hồ sơ địa giới 364 (năm 1996, 1999); bản đồ giải thửa lập theo Chỉ thị 299/TT duyệt năm 1986; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS sử dụng các máy đo GPS tần số đơn (mã hiệu máy: HUACE 019049, HUACE 019018, HUACE 019028, HUACE 019038). Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất bằng phương pháp tọa độ cực với máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Trung Quốc sản xuất) cùng 2 gương phản xạ, bố trí tổ đo 3 người (1 người đứng máy, 2 người đi gương).
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp và phần mềm tin học: Phần mềm T-COM dùng trút số liệu thô từ máy đo; phần mềm biên tập nền tảng MicroStation SE và bộ công cụ Mapping Office (Intergraph); phần mềm chuyên ngành FAMIS phiên bản 2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ nhập tọa độ, tạo mô tả trị đo, đóng vùng topology, sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), gán nhãn thửa, đánh số thửa và xuất khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ vị trí chiến lược của bản đồ địa chính đối với công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số theo quy định của Luật Đất đai 2013. Tác giả chỉ ra tính cấp bách tại xã vùng cao Nghinh Tường – địa bàn còn nhiều tranh chấp đất đai do thiếu hệ thống bản đồ chính quy. Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất thực tế tại Công ty Cổ phần Trắc địa – Địa chính và Xây dựng Thăng Long theo hợp đồng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, đề tài đặt ra 1 mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể nhằm hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:2000.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính. Nội dung tổng kết ưu, nhược điểm của 3 phương pháp thành lập bản đồ hiện nay: phương pháp ảnh hàng không, phương pháp biên tập từ bản đồ có sẵn và phương pháp đo vẽ trực tiếp bằng toàn đạc điện tử. Phần tổng quan đi sâu vào các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới khống chế trắc địa (địa chính cơ sở, cấp 1, cấp 2 và lưới khống chế đo vẽ), nguyên lý đo tọa độ cực và cấu tạo khối chức năng máy toàn đạc điện tử (khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU). Đồng thời, chương này giới thiệu quy trình công nghệ 8 bước biên tập dữ liệu địa chính bằng phần mềm FAMIS trên môi trường MicroStation.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng máy Topcon GTS-235N cùng phần mềm MicroStation, FAMIS trong đo vẽ chi tiết; phạm vi nghiên cứu tại xã Nghinh Tường trong giai đoạn từ 11/08/2015 đến 30/11/2015. Khung nội dung gồm 3 khối việc chính: điều tra điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; xây dựng lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp chọn điểm, đóng cọc, đo ngắm GPS và công tác nội nghiệp bình sai); đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh bản đồ số 17. Phương pháp triển khai xác định rõ quy trình thao tác máy ngoài hiện trường và quy trình trút, chuyển đổi tệp số liệu trong phòng làm việc.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Tác giả trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực tế và các công đoạn kỹ thuật đã triển khai:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng quản lý đất đai: Xã Nghinh Tường có tổng diện tích tự nhiên 8.429,65 ha, dân số 2.716 người (628 hộ), mật độ dân số đạt 33,8 người/km², cơ cấu hành chính chia thành 12 xóm. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng 20°C (thấp nhất 8°C – 13°C, có đợt rét hại xuống 3°C), lượng mưa trung bình 1.555 mm/năm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 88,5% lượng mưa). Về hạ tầng, xã có 3,5 km kênh mương được kiên cố hóa, 5 trạm biến áp loại 100 kVA, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 75%, 11/12 xóm có nhà văn hóa tạm xuống cấp. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 98%, dịch vụ chiếm 2%.

Bảng số liệu hiện trạng quỹ đất xã Nghinh Tường năm 2013 được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 8.168,05 96,89
1 Đất trồng cây hàng năm CHN 449,91 5,33
1.1 Đất trồng lúa LUA 283,04 3,36
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác CHN 88,35 1,05
2 Đất trồng cây lâu năm CLN 78,52 0,92
3 Đất lâm nghiệp (rừng chiếm 92,76% tự nhiên) LNP 7.718,03 91,56
4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,09 0,24
II Đất phi nông nghiệp PNN 49,90 0,58
1 Đất ở nông thôn ONT 19,98 0,24
2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 5,40 0,064
3 Đất quốc phòng CQP 10,02 0,11
4 Đất phi nông nghiệp khác PNK 14,50 0,17
III Đất chưa sử dụng CSD 221,70 2,63
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 191,72 2,27
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 29,98 0,36
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 8.429,65 100,00

2. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 12 điểm địa chính cấp cao thu thập được từ hồ sơ lưu trữ, đơn vị thi công đã sử dụng 10 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính để thiết kế lưới khống chế đo vẽ phủ trùm toàn xã. Mạng lưới kinh vĩ gồm 97 điểm mới được chôn mốc bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4$ cm, dài 30 – 50 cm, đóng đinh tâm và quét sơn đỏ, nâng tổng số điểm khống chế toàn mạng lưới lên 107 điểm. Công tác đo đạc được thực hiện bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền đa giác nhiều điểm nút.

Các tiêu chí kỹ thuật thiết kế và kiểm soát chất lượng đường chuyền tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tổng hợp trong bảng sau:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản Giá trị quy định
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5$ cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1{,}2$ cm
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400$ m) $\le 5$ giây
5 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400$ m) $\le 10$ giây
6 Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) $\le 12$ cm
7 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
8 Số cạnh tối đa trong một đường chuyền $\le 15$ cạnh
9 Chiều dài tuyến đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8$ km
10 Chiều dài cạnh đường chuyền (dài nhất / ngắn nhất / trung bình) $\le 1.400$ m / $\ge 200$ m / 500 – 700 m
11 Sai số khép góc giới hạn ($n$ là số góc đo) $f_\beta \le 5''\sqrt{n}$
12 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1:25.000$

3. Quy trình đo GPS một tần số ngoài thực địa: Tác giả trình bày các tham số kỹ thuật bắt buộc khi sử dụng máy định vị GPS:

  • Thời gian đo ngắm đồng thời trong một ca đo (session): tối thiểu 60 phút;
  • Số lượng vệ tinh thu nhận tín hiệu liên tục: tối thiểu 4 vệ tinh;
  • Hệ số suy giảm độ chính xác hình học vị trí (PDOP): $\le 4{,}0$;
  • Ngưỡng góc cao vệ tinh (elevation mask): tối thiểu $15^\circ$;
  • Sai số dọi tâm quang học: $\le 2$ mm; đo chiều cao ăng-ten 2 lần ở đầu và cuối ca với độ chính xác 1 mm;
  • Đo nhiệt độ (chính xác $0{,}5^\circ$C) và áp suất khí quyển (chính xác 1 mbar) 2 lần trong mỗi ca;
  • Xử lý cạnh và bình sai bằng phần mềm chuyên dụng đạt trạng thái nghiệm Fixed và chỉ số kiểm định Ratio $> 1$.

4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Quá trình ngoại nghiệp đo chi tiết ranh giới thửa được tiến hành bằng máy Topcon GTS-235N theo phương pháp tọa độ cực. Dữ liệu trút qua phần mềm T-COM thành file định dạng text/ACS, sau đó nạp vào FAMIS trên nền MicroStation. Các kỹ sư tiến hành kết nối điểm đo, kiểm tra thực địa đối soát ranh giới, tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đè, hở vùng) bằng các modul MRFClean, MRFFlag. Khi cấu trúc topology khép kín, hệ thống tự động tính diện tích, đánh số thứ tự thửa đất, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ chuẩn cho tờ số 17 tỷ lệ 1:2000.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 107 điểm (10 điểm địa chính cấp cao khởi tính và 97 điểm đường chuyền kinh vĩ đóng cọc gỗ mốc chắc chắn ngoài thực địa), bảo đảm độ chính xác mặt bằng và độ cao theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thiết lập quy trình công nghệ kết hợp hiệu quả giữa máy thu vệ tinh GPS một tần số (HUACE) để định vị mạng lưới khống chế cơ sở và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N đo tọa độ cực chi tiết ranh giới thửa đất.
  • Hoàn thành biên tập, chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính, tạo lập thành công tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:2000 xã Nghinh Tường trên phần mềm FAMIS 2011 tích hợp môi trường đồ họa MicroStation SE, phục vụ nghiệm thu theo Thông tư 05/2009/TT-BTNMT.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị Ủy ban nhân dân xã Nghinh Tường và cơ quan quản lý đất đai huyện Võ Nhai khai thác bộ bản đồ địa chính số tờ 17 để phục vụ chỉnh lý biến động, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân.
  • Đề xuất tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc điện tử hiện đại và mở các lớp tập huấn nghiệp vụ tin học địa chính cho cán bộ cấp xã nhằm khai thác tốt cơ sở dữ liệu số.
  • Đẩy mạnh việc cắm mốc ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa để hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình chuyển nhượng, tách thửa.

Đóng góp tự nêu: Khóa luận đã kiểm nghiệm thực tế quy trình công nghệ đo đạc thành lập bản đồ địa chính số tại một địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên và địa hình đặc biệt khó khăn; chứng minh tính tương thích và hiệu quả giữa máy toàn đạc điện tử với bộ phần mềm MicroStation – FAMIS trong việc rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp, giảm thiểu sai số đo vẽ và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Khóa luận mới chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu thực nghiệm và biên tập hoàn chỉnh 1 tờ bản đồ địa chính (tờ số 17 tỷ lệ 1:2000), chưa thể hiện hết toàn bộ các tờ bản đồ khác trên tổng diện tích tự nhiên $8.429{,}65$ ha của toàn xã Nghinh Tường.
  • Địa hình xã miền núi phức tạp, mức độ chia cắt lớn bởi khe suối và rừng rậm ($91{,}56%$ diện tích đất lâm nghiệp) gây cản trở tầm ngắm giữa các trạm máy và gương phản xạ, dẫn đến việc phải phát triển nhiều trạm đo phụ.
  • Cơ sở hạ tầng thông tin và lưới điện tại địa phương còn hạn chế (mới đạt $75%$ số hộ có điện, 11/12 xóm nhà văn hóa tạm), ảnh hưởng đến tiến độ thu thập hồ sơ pháp lý và phối hợp quy chủ ngoài thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ đo vẽ và xử lý số liệu cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Nghinh Tường.
  • Tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ và hoàn chỉnh phục vụ cấp huyện và cấp xã.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo chuyên môn rõ nét:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa – Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa công trình; cán bộ địa chính cấp xã, huyện; các đơn vị tư vấn và doanh nghiệp đo đạc bản đồ.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Trình tự thiết kế, thi công lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS và đường chuyền kinh vĩ ở địa hình vùng núi phức tạp;
    • Các bảng chỉ tiêu sai số kỹ thuật chuẩn trích xuất từ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT;
    • Quy trình thực hành xử lý số liệu đo thô từ máy Topcon qua phần mềm T-COM và các bước đóng vùng, gán nhãn, sửa lỗi topology chi tiết trên phần mềm FAMIS và MicroStation.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát và quy mô phạm vi thành lập bản đồ địa chính của đề tài là gì?
Mục tiêu tổng quát là ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân xã Nghinh Tường. Phạm vi thành lập bản đồ là tờ số 17, tỷ lệ 1:2000 tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên với thời gian nghiên cứu từ 11/08/2015 đến 30/11/2015.

2. Lưới khống chế đo vẽ của đề tài được thiết lập với số lượng điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật như thế nào?
Lưới khống chế toàn xã gồm 107 điểm, trong đó có 10 điểm địa chính cấp cao đã biết dùng làm điểm khởi tính và 97 điểm đường chuyền kinh vĩ được bố trí mới bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4$ cm (dài 30 – 50 cm). Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT với sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5$ cm, sai số khép tương đối giới hạn $f_s / [s] \le 1:25.000$, và sai số khép góc $f_\beta \le 5''\sqrt{n}$.

3. Khi đo lưới bằng máy GPS một tần số, các thông số kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ là gì?
Quá trình đo GPS yêu cầu thời gian đo ngắm tối thiểu 60 phút/ca đo, thu nhận liên tục tối thiểu 4 vệ tinh, chỉ số PDOP $\le 4{,}0$, ngưỡng góc cao vệ tinh tối thiểu $15^\circ$, sai số dọi tâm $\le 2$ mm, đo chiều cao ăng-ten 2 lần chính xác đến 1 mm, đo nhiệt độ chính xác đến $0{,}5^\circ$C và áp suất đến 1 mbar. Kết quả tính toán bình sai cạnh phải đạt lời giải Fixed với hệ số Ratio $> 1$.

4. Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường ghi nhận tỷ lệ đất nông nghiệp và lâm nghiệp là bao nhiêu?
Năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Nghinh Tường là 8.429,65 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 8.168,05 ha ($96{,}89%$). Riêng diện tích đất lâm nghiệp là 7.718,03 ha, chiếm tới $91{,}56%$ diện tích đất tự nhiên toàn xã (tổng diện tích đất rừng thực tế bao phủ đạt 7.492,31 ha, tương đương $92{,}76%$). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 49,90 ha ($0{,}58%$) và đất chưa sử dụng là 221,70 ha ($2{,}63%$).

5. Những phần mềm nào đã được sử dụng trong quy trình nội nghiệp để thành lập tờ bản đồ số 17?
Đề tài sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N sang máy tính; phần mềm MicroStation SE làm môi trường đồ họa nền tảng kết hợp các công cụ Mapping Office; và phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) để tính toán tọa độ trị đo, sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng topology thửa đất, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Văn Cương đã hoàn thành đúng các mục tiêu đặt ra thông qua việc kết hợp giữa công nghệ đo đạc thực địa và các phần mềm tin học chuyên ngành địa chính. Tác giả đã thiết lập thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 107 điểm bảo đảm độ chính xác kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:2000 cho xã Nghinh Tường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, phục vụ thiết thực cho công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.