CHƯƠNG 1 HỆ THONG DIEU HÒA KHÔNG KHÍ TRONG TOA NHÀ TRUNG TAM HỌC LIỆU ĐẠI HỌC CÂN THƠ 1. Thực trang chung của các tòa nhà cao tang hiện đại. Ngày nay, hầu hết số nhà cao tang ở Việt Nam đều có các hệ thông cơ sở hạ tang, hệ thống cung cấp và thải nước, hệ thông cung cấp điện, hệ thống quạt trần hoặc điều hòa và hệ thống báo cháy. Đây là những tòa nhà loại thông thường.
Một phần trong số đó có trang bị hệ thống điều hòa tập trung, hệ thống bảo vệ và báo cháy, hệ thống báo động xâm nhập và giám sát bang camera nhưng chưa có hệ thống BMS. Tất cả thiết bị của các hệ thống điều hòa, báo cháy,.được điều khiến riêng biệt, các bộ điều khiển này không trao đối thông tin với nhau, không có quản lý và giám sát chung và phần quản lý điện năng thì mới ở mức thấp. Đây là những tòa nhà đã có hệ thống điều khiển và giám sát tập trung, nhưng chưa có hệ thông BMS. Một số ít tòa nhà có hệ thống điều hòa tập trung, hệ thống bảo vệ và báo cháy, hệ thống báo động xâm nhập và giám sát bằng camera được trang bị hệ thông BMS.
Tắt cả thiết bị của hệ thống điều hòa, báo chay,. được điều khiến riêng biệt và tích hợp từng phần. Hệ BMS cho phép trao đồi thông tin, giám sát giữa các hệ thống, cho phép quản lý tập trung. Hệ BMS cho phép quản lý điện năng ở mức cao.
Đây là loại tòa nhà cao tầng được trang bị hệ thống tự động hóa BMS, một điển hình nói đến ở đây là tòa nhà Trung Tâm Học Liệu Đại Học Cần Thơ. Khi được trang bị hệ thống này, tất cả các hệ thống điều hòa, báo chay,.trong tòa nha được điều khiến tập trung, tương tac bởi hệ BMS. Các hệ thống được tích hợp day đủ hệ thống thông tin, truyền thông và tự động hóa văn phòng. Đây là loại nhà cao tầng thông minh.
Còn gọi là các toa nhà toa nhà xanh, toa nhà công nghệ cao. Đặc trưng hệ thống điều hòa không khí trong tòa nhà trung tâm học liệu. Điều hòa không khí (ĐHKK) thường được hiểu là làm mát không khí. Nhưng ở đây không phải như vậy mà ngoài việc duy trì nhiệt độ trong không gian cần điều hòa ở mức yêu cau, hệ thong ĐHKK còn phải giữ độ âm không khí trong không gian đó ôn định ở mức quy định nào đó.
Bên cạnh đó can phải chú ý đến van đề bảo đảm độ sạch của không khí, không chế độ ồn và sự lưu thông hợp lý của dòng không khí, bởi vì trung tâm học liệu là nơi phục vụ rat đông sinh viên hoc tập nghiên cứu và tô chức các hội thảo quan trọng của trường. Chính vì thế, ĐHKK nơi đây được chia làm ba loại đặc trưng như sau: - Điều tiết không khí: dùng để thiết lập các môi trường thích hợp cho việc bảo quản máy móc, thiết bị trong tòa nhà. Trang 3 Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khóa 2011 - Điều hòa không khí: nhằm tạo môi trường tiện nghi cho các sinh hoạt của con người trong tòa nhà. - Điều hòa nhiệt độ: nhăm tạo ra môi trường có nhiệt độ thích hợp trong tòa nhà.
Hệ thong điều hòa không khí trung tâm. Ông Gió Hồi Ö„ __ — VAV terminal, <= diffusers pel Z< ® | system-level | ớt KẵN controller hot-water boiler, | water-cooled pumps chiller Hình 1.1 Hệ thong điều hòa trung tâm Hệ thống điều hòa trung tâm sẽ được làm lạnh bằng nước gồm các thiết bị sau: - Cụm máy lạnh Chiller là phần quan trọng nhất dùng để sản xuất nước lạnh với nhiệt độ khoảng 7°C để cấp vào các FCU (water fan- coil unit system) và AHU (air handling unit). - Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bang gió) ở đây là giải nhiệt bang gió. - Máy nén: Có rất nhiều dạng, nhưng pho biến là loại trục vít, máy nén kin, máy nén pitt6ng nửa kín.
- Thiết bị ngưng tụ: Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng. - Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyền động trong ống. Bình bay hơi được bọc cách nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 7C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây n6 vỡ bình.
Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước. - Tủ điện điều khiến. Trang 4 Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khóa 2011 + Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí năm ở trên cụm bình ngưng - bình bay hơi. Phía mặt trước là tủ điện điều khiến.
Toàn bộ được lắp đặt thành 01 cụm hoàn chỉnh trên hệ thông khung đỡ chắc chan. - Bơm nước giải nhiệt - Bơm nước lạnh tuần hoàn - Bình giãn nở va cấp nước bố sung - Hệ thông xử lý nước - Các dàn lạnh FCU và AHU FCU KHÔNG KHÍ. AHU NGOÀI hit ˆ Q TRỜI KHÔNG KHÍ 3 \ Ls PHONG O PHONG HOP KHÔNG KHÍ / TAI TUAN HOAN XỬ WC NƯỚ LẠN ( NƯỚC HOI BH œ@ Hình 1.2: Các dàn lạnh FCU và AHU - AHU và FCU là thiết bị gồm các dan ống có cánh ở bên ngoai, nước lạnh chảy trong ống, không khí nhờ quạt ly tâm thôi ngang qua dan ống. O đây, không khí tỏa nhiệt cho nước lạnh và nhiệt độ không khí giảm xuống.
Thiết bị trao đối nhiệt sử dụng FCU cho phòng it người còn AHU dùng cho các phòng lớn đông người như hội trường,. Hệ thống điều khiến đo lường của thiết bị điều tiết không khí trong tòa nhà. 1 Nhiệm vụ chức năng của hệ thống điều khiến. Ta đặt van dé là các điều kiện môi trường trong tòa nhà phải được duy trì ở phạm vi thông số nhất định nhờ hệ thống điều hòa không khí.
Tuy nhiên ta chưa xem xét tỉ mi xem làm thé nào thiết bị có thé vận hành dé đáp ứng các yêu câu tiện nghi và công nghệ trong công trình một cách đồng đều. tốc độ lưu thông gió ) khi phụ tải và thời tiết thay đối. Hệ thông điều khiển chính là mối liên hệ thông tin giữa nhu cầu năng lượng thay đổi và nhu cầu đối với điều kiện môi trường trong tòa nhà. Nếu không có hệ thống điều khiến Trang 5 Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khóa 2011 được thiết kế đúng và hoạt động có hiệu quả thì thiết bị điều hòa không khí không thể hoạt động tốt ngay cả khi đã đầu tư vốn rất lớn.
Người thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí phải thiết kế được hệ thống điều khiến nhằm: - Tao ra và duy trì môi trường tiện nghi và phù hợp với công nghệ trong tòa nhà. - Duy trì chất lượng không khí trong tòa nhà ở giới hạn cho phép. - Don giản giá thành thấp, đáp ứng được các quy chuẩn hoạt động của thông gió, và điều hòa không khí một cách tin cậy. - - Hoạt động có hiệu quả với mọi điều kiện.
Về nguyên tac biến số được điều khiến quan trọng nhất trong tòa nhà vẫn là nhiệt độ. Do đó mà ta quan tâm chủ yếu là điều khiển nhiệt độ trong tòa nhà. Tất nhiên dé điều khiến nhiệt độ không khí trong tòa nha ta cũng phải kết hợp với nhiều chức năng điều khiến khác như điều khiến nỗi hơi, điều khiến máy nén lạnh, bơm quạt, điều khiến lưu lượng không khí và chất lỏng, điều khiến độ âm và các hệ thống điều khiến phụ khác.2 Do lường và kiểm tra tại chỗ Sử dụng dụng cụ đo và chỉ thị với các thông SỐ Sau. - Nhiệt độ không khí ngoài trời.
- Nhiệt độ không khí trong tòa nhà. - Nhiệt độ không khí thối vào của hệ thống. - Nhiệt độ không khí sau khi được xử lý(buông phun, giàn lạnh.) - Nhiệt độ môi chất trước và sau thiết bị trao đổi( bộ say không khí, giàn lạnh,giàn ngưng tụ). - Độ âm tương đối của không khí trong tòa nhà.
- Áp suất trong đường ông dẫn không khí và tốc độ không khí ra khỏi các miệng thôi. - Điện áp, dòng điện của động cơ máy nén, quạt (bơm), quạt giàn lạnh, giàn ngưng tu.3 Do lường và kiếm tra từ xa. Thường chỉ thực hiện với một vài thông số chú yếu đặc trưng cho hệ thống, ví dụ: nhiệt độ, độ âm tương đối của không khí trong nhà. Các dụng cụ đo tự nghi thường được sử dụng trong trường hợp chất lượng của sản phẩm công nghệ phụ thuộc vào các thông số của không khí trong công trình,khi đó cần theo dõi và xử lý sai lệch thông số có thé tới làm giảm chất lượng sản phẩm, thậm chí là hư hỏng dây chuyển công nghệ.4 Điều khiến tự động.
Căn cứ vào các giá tri thong số đặt trước. ( nhiệt độ, độ âm tương đối, lưu lượng không khí,áp suat,dong điện định mức.), các thiết bị điều khiển tự động tác sẽ tác động va cơ cau thừa hành dé điều chỉnh các thông số tương ứng của hệ thông Trang 6 Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khóa 2011 không cho sai lệch với giá trị đặt trước. Ví dụ, khởi động trình tự các máy nén, khởi động đồng thời các quạt gió ngoài,gió hồi, bơm tuần hoàn, bơm nước lạnh, điều chỉnh độ mở của van gió, van nước lạnh, van nước phun. theo phụ tải 5.
Sự cần thiết quản lý hệ thống điều hòa không khí tòa nhà trung tâm học liệu. Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển như vũ bão và không khí hội nhập kinh tẾ và giáo dục của Việt Nam hiện nay, chúng ta đã tiến được những bước dải và đã đạt được những thành công và kết quả tương đối khích lệ trong nhiều lĩnh vực kinh tế và giáo dục. Một trong những thành công đó là qui mô đô thị hóa với hàng loạt các công trình kiến trúc đồ sộ mọc lên để tô đẹp thêm cho nền kinh tế và giáo dục của Việt Nam nói chung và Đại Học Cần Thơ nói riêng. Van dé đánh giá và kiếm định chất lượng cho các tòa nhà là không đơn giản.
Đặc biệt là các tòa nha trong các trường đại học lớn trọng điểm. Chúng ta có thé đưa ra các tiêu chí khác nhau để đánh giá và kiểm định chúng, nhưng phải dựa trên cơ sở nào? Tùy theo quan điểm kiến trúc, quan điểm kết cấu xây dựng, quan điểm tiện nghi, quan điểm về tính sử dụng, quan điểm về môi trường và tiết kiệm năng lượng mà chúng ta có các tiêu chí đánh giá và kiếm định khác nhau.