Nghiên cứu biến động lòng sông Sê San bằng ảnh viễn thám đa thời kỳ

Luận văn ứng dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ nghiên cứu biến động lòng sông Sê San, Kon Tum. Phân tích chi tiết và đánh giá tác động môi trường.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu chung

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Dự kiến những đóng góp của đề tài

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Cấu trúc của luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƢU VỰC SÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LÒNG SÔNG

1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.1.3. Địa chất, lớp phủ thực vật

1.1.4. Đặc điểm khí hậu

1.2. Đặc trƣng hình thái tự nhiên của các chi lƣu khu vực nghiên cứu

1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.3.1. Tổ chức hành chính

1.3.2. Phân bố dân cư

1.4. Tổng quan về ứng dụng ảnh viễn thám trong nghiên cứu biến động lòng sông

1.4.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

1.4.2. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học về viễn thám

2.1.1. Định nghĩa viễn thám

2.1.2. Nguyên lý cơ bản của viễn thám

2.1.3. Bản chất vật lý của các thông tin viễn thám

2.1.4. Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên

2.1.5. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám

2.2. Phƣơng pháp luận

2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chiết tách thông tin lòng sông từ ảnh viễn thám Landsat

2.3.2. Phương pháp đánh giá biến động sạt lở, bồi tụ của bờ sông

2.3.3. Phương pháp tính toán biến động bằng so sánh sau phân loại

2.3.4. Phương pháp phân loại ảnh viễn thám dựa trên thuật toán K-means

2.3.5. Đánh giá độ chính xác kết quả sau phân loại của các thời kỳ

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở dữ liệu nghiên cứu

3.2. Các kết quả nghiên cứu về biến động sạt lở, bồi tụ khu vực nghiên cứu

3.2.1. Kết quả biến động sạt lở, bồi tụ của bờ sông tại khu vực sông Đăk Bla

3.2.2. Kết quả biến động sạt lở, bồi tụ của bờ sông tại khu vực sông Pô Kô

3.3. Tính toán sự biến động lớp phủ khu vực lòng sông cực đại

3.3.1. Kết quả phân loại lớp phủ trên diện tích sông cực đại

3.3.2. Kết quả biến động lớp phủ qua các giai đoạn

3.3.3. Dự báo biến động trong tƣơng lai đoạn sông Pô Kô

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Biến Động Lòng Sông Sê San qua Ảnh VSĐK

Nghiên cứu sự biến động lòng sông là nhiệm vụ quan trọng trong giám sát môi trường, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn, vùng đồi núi hiểm trở như thượng lưu sông Sê San tỉnh Kon Tum. Thông tin về sự biến đổi lòng sông thường khan hiếm do khó tiếp cận và chi phí điều tra thực địa cao. Biến đổi khí hậu và việc xây dựng các hồ thủy điện trên lưu vực sông làm thay đổi hệ sinh thái, gia tăng phạm vi và cường độ biến động lòng sông. Nghiên cứu này đánh giá xu thế biến động lòng sông Sê San giúp giảm thiểu thiệt hại cho cộng đồng ven sông. Công nghệ viễn thámhệ thông tin địa lý (GIS) cung cấp cái nhìn khái quát, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả về các đối tượng trên bề mặt trái đất. Ảnh viễn thám được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như thành lập bản đồ hiện trạng tài nguyên môi trường, phân tích sự biến động lòng sông, theo dõi ngập úng, cháy rừng, biến động rừng ngập mặn. Công nghệ này thích hợp trong nghiên cứu các khu vực khó tiếp cận hoặc có sự biến đổi liên tục. Các nhà nghiên cứu đã phát triển công cụ đánh giá biến đổi địa chất sử dụng ảnh viễn thám hàng không, nhưng ít nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh. Ảnh hàng không hiệu quả nhưng mức độ lặp lại thông tin ảnh không cao và chi phí cao. Ảnh vệ tinh có ưu điểm không tốn thời gian, chi phí thấp, độ bao quát lớn, độ lặp lại thông tin cao. Hạn chế cơ bản của ảnh vệ tinh là độ phân giải không gian thấp so với ảnh hàng không. Việc chọn lựa đề tài: “Ứng dụng ảnh viễn thám đa thời kỳ nghiên cứu biến động lòng sông thượng lưu sông Sê San tỉnh Kon Tum” xuất phát từ yêu cầu thực tế, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu là xác lập sơ đồ sự biến động lòng sông thông qua phân tích ảnh viễn thám đa phổ độ phân giải trung bình một số giai đoạn cho hai chi lưu Đăk BlaPô Kô thuộc thượng lưu sông Sê San, tỉnh Kon Tum. Xác định mức độ biến động lòng sông trong quá khứ qua đánh giá mức độ và tốc bộ bồi tụ, sạt lở của hai bên bờ sông, xác định sự biến động lớp phủ tại khu vực lòng sông và dự đoán xu hướng và mức độ biến động lòng sông trong tương lai dựa trên cơ sở dữ liệu biến động lòng sông trong quá khứ.

1.1. Tổng quan về lưu vực sông Sê San và tỉnh Kon Tum

Sông Sê San là chi lưu lớn của sông Mê Kông, bắt nguồn từ BắcTrung Tây Nguyên, chảy sang Campuchia và nhập vào sông Serepok. Kon Tum, nơi có phần thượng lưu sông Sê San, có vị trí địa lý quan trọng, tiếp giáp với Quảng Nam, Gia Lai, Quảng Ngãi, Lào, và Campuchia. Địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, với đỉnh Ngọc Linh cao nhất Miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, với hai mùa rõ rệt. Lượng mưa tập trung vào mùa mưa, gây ra lũ lụt, thay đổi hình thái lòng sông. Chế độ thủy văn cũng chia làm hai mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn.

1.2. Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu lòng sông Toàn cầu và Việt Nam

Việc sử dụng công nghệ viễn thám để nghiên cứu biến động lòng sông đã được tiến hành ở một số khu vực trên thế giới. Năm 2011, Zhengyi Yao và cộng sự nghiên cứu về sự xói lở và bồi tụ bờ sông tại Ningxia, Mông Cổ. Aher và cộng sự nghiên cứu sạt lở, biến động lòng sông Pravara, Ấn Độ. Archana Sarkar và cộng sự sử dụng ảnh viễn thám nghiên cứu biến động lòng sông Bramaputra. Ở Việt Nam, đánh giá biến động lòng sông, đường bờ ứng dụng phương pháp viễn thámGIS chủ yếu tập trung thực hiện ở các khu vực cửa sông đổ ra biển, đường bờ biển (Hội An, Bình Thuận). Đặng Văn Bào và cộng sự nghiên cứu biến động lòng sông Hồng. Đặng Đình Đoan và cộng sự đánh giá biến động bờ biển khu vực cửa sông Thu Bồn. Phạm Phương Nam nghiên cứu biến động đường bờ sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat TM.

II. Phương Pháp Ảnh Viễn Thám Đa Thời Kỳ và Phân Tích GIS

Để đánh giá biến động lòng sông, cần thống nhất phương pháp sử dụng, các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các đặc trưng về viễn thám. Viễn thám là khoa học nghiên cứu các phương pháp thu nhận, đo lường và phân tích thông tin của đối tượng mà không có những tiếp xúc trực tiếp với đối tượng. Nguyên lý cơ bản của viễn thám là thu nhận thông tin vật thể từ quá trình xác định nguồn năng lượng sóng điện từ phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể. Ảnh viễn thám cung cấp thông tin về các vật thể tương ứng với năng lượng bức xạ ứng với từng bước sóng đã xác định. Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện chiếu sáng, môi trường khí quyển và bề mặt đối tượng. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám là yếu tố thời gian – không gian và ảnh hưởng của khí quyển. Nghiên cứu biến động lòng sông sử dụng viễn thám để trả lời các mục tiêu của luận văn là phù hợp, có thể xác định được hai loại hình biến động (biến động theo không gian và biến động theo thời gian). Kết hợp giữa sự biến động lòng sông và sự thay đổi của các lớp phủ khu vực lòng sông sẽ cho phép chỉ ra các nguyên nhân của sự biến động này. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích, tích hợp tư liệu viễn thámGIS.

2.1. Nguyên lý cơ bản của viễn thám và phản xạ phổ

Viễn thám dựa trên thu nhận thông tin vật thể từ sóng điện từ phản xạ hoặc bức xạ. Sóng điện từ cung cấp thông tin về đặc tính đối tượng. Ảnh viễn thám cung cấp thông tin tương ứng với năng lượng bức xạ theo bước sóng. Phân tích năng lượng phản xạ phổ cho phép chiết tách thông tin về lớp phủ. Thiết bị cảm nhận sóng điện từ là bộ cảm, đặt trên vật mang (máy bay, vệ tinh). Năng lượng mặt trời là nguồn chính. Sóng điện từ bị hấp thụ và tán xạ trong khí quyển. Khả năng phản xạ phổ khác nhau giúp phân biệt đối tượng.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ trên ảnh

Các yếu tố ảnh hưởng đến phản xạ phổ gồm điều kiện chiếu sáng, khí quyển, bề mặt đối tượng. Thực vật phản xạ mạnh ánh sáng lục, hấp thụ ở sóng đỏ. Vùng hồng ngoại, thực vật phản xạ mạnh. Nước hấp thụ mạnh năng lượng ở dải cận hồng ngoại và hồng ngoại. Đất phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng. Khí quyển gây tán xạ và hấp thụ năng lượng. Thời gian và không gian cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ.

2.3. Chiết tách thông tin lòng sông từ ảnh Landsat và tính toán biến động

Chiết tách lòng sông từ ảnh Landsat là chiết tách thông tin đường nước. Cần dựa vào đặc trưng phản xạ phổ của nước. Kênh hồng ngoại và cận hồng ngoại dễ phát hiện đường bờ nước. Sử dụng kênh 5 (hồng ngoại sóng ngắn) và kênh 2 (lục) tạo ảnh tỷ số. Áp dụng phương pháp của Winasor và S. Budhiman lập ảnh tỉ số (b5+b7)/b2 để chiết xuất ranh giới giữa nước và đất, nước và thực vật. Từ dữ liệu lòng sông, tạo bộ dữ liệu đường bờ trái và phải. Áp dụng phương pháp của Theiler tính toán biến động bồi tụsạt lở bờ sông. Xây dựng đường cắt ngang vuông góc với đường bờ từ đường cơ sở. Tính tốc độ biến đổi đường bờ theo công thức của Appeaning Addo.

III. Biến Động Sạt Lở Phân Tích Chi Tiết Sông Đăk Bla và Pô Kô

Dữ liệu về lòng sông thu được từ các bước trên tiếp tục được xử lý để tạo các bộ dữ liệu về đường bờ trái và phải ở mỗi thời kỳ. Luận văn đã áp dụng linh hoạt phương pháp tính toán của Theiler năm 2008 để tính toán biến động bồi tụsạt lở bờ sông. Cơ sở khoa học của phương pháp này là xây dựng các đường cắt ngang (transect) vuông góc cắt tất cả các đường bờ (river bank) theo các khoảng cách được lựa chọn (transect spacing) từ một đường cơ sở (baseline). Các đường cơ sở của mỗi hệ thống bờ sông được xây dựng trên cơ sở tạo một vùng đệm từ lòng sông cơ sở (lòng sông cổ nhất trong giai đoạn nghiên cứu). Từ đường baseline, các đường cắt ngang transect được thiết lập theo các thông số tùy chọn, hướng của các transect tùy thuộc vào việc lựa chọn vị trí của đường baseline. Với dữ liệu thông tin thu được về điểm giao giữa các đường transect và đường bờ các năm, tốc độ biến động đường bờ trong lịch sử được tính toán qua khoảng cách (Dn) giữa hai điểm bất kỳ trong hai giai đoạn và khoảng thời gian T giữa hai giai đoạn.

3.1. Kết quả nghiên cứu Biến động lòng sông Đăk Bla

Phân tích số liệu cho thấy đoạn sông Đăk Bla có sự biến đổi đáng kể về hình thái. So sánh các giai đoạn 1990-2002 và 2002-2013, ghi nhận sự thay đổi về mức độ và tốc độ sạt lở, bồi tụ hai bên bờ. Các khu vực khai thác đá, sỏi trên lòng sông và khai thác cát cũng góp phần vào sự biến đổi.

3.2. Kết quả nghiên cứu Biến động lòng sông Pô Kô

Sông Pô Kô cũng trải qua quá trình sạt lở, bồi tụ với mức độ và tốc độ khác nhau trong các giai đoạn. Khu vực xã Krong, nằm giữa hai hồ thủy điện lớn YalyPleikrong, chịu ảnh hưởng lớn và ghi nhận tình trạng sạt lở nghiêm trọng.

3.3. So sánh biến động lòng sông Đăk Bla và Pô Kô

So sánh mức độ và tốc độ sạt lở, bồi tụ giữa sông Đăk BlaPô Kô cho thấy sự khác biệt về đặc điểm hình thái và các yếu tố tác động. Sông Đăk Bla chịu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác khoáng sản, trong khi sông Pô Kô chịu tác động từ hệ thống thủy điện và các hoạt động kinh tế xã hội ven sông.

IV. Phân Loại Lớp Phủ Thay Đổi Khu Vực Lòng Sông Cực Đại Kon Tum

Phương pháp tính toán biến động bằng so sánh sau phân loại là chồng ghép hai bản đồ hiện trạng để xây dựng bản đồ biến động. Các bản đồ hiện trạng có thể thực hiện dưới dạng bản đồ raster hoặc vector. Sau khi ảnh vệ tinh được nắn chỉnh hình học sẽ tiến hành phân loại độc lập để tạo thành hai bản đồ. Hai bản đồ này được so sánh bằng cách so sánh pixel tạo thành ma trận biến động. Để có kết quả phân loại chính xác đã dùng phương pháp phân loại ảnh viễn thám dựa trên thuật toán K-means. Quá trình phân loại tách gộp thông tin dựa trên các tính chất phổ, không gian và thời gian. Phân loại thường được biểu diễn bởi tập hợp các kênh ảnh và quá trình này là gán từng pixel trên ảnh vào các lớp khác nhau, dựa trên đặc tính thống kê của các giá trị độ xám của từng pixel. Bản đồ lớp phủ được thành lập từ ảnh viễn thám luôn luôn chứa một số loại sai số do các nhân tố từ công nghệ phân loại đến phương pháp thu nhận ảnh. Do đó ta cần phải tiến hành đánh giá độ chính xác sau phân loại của các bản đồ kết quả đó.

4.1. Kết quả phân loại lớp phủ trên diện tích sông cực đại

Phân tích lớp phủ khu vực lòng sông cực đại qua các năm cho thấy sự thay đổi đáng kể về diện tích và loại hình lớp phủ. Kết quả phân loại lớp phủ năm 1990, 2002 và 2013 cho thấy những chuyển biến quan trọng trong việc sử dụng đất và lớp phủ thực vật.

4.2. Đánh giá biến động lớp phủ qua các giai đoạn 1990 2002 2013

Đánh giá biến động lớp phủ qua các giai đoạn 1990-2002-2013 cho thấy sự thay đổi đáng kể về diện tích và loại hình lớp phủ trong khu vực lòng sông. Ma trận biến động các loại lớp phủ giai đoạn 1990-2002 và 1990-2013 cho thấy xu hướng chuyển đổi giữa các loại hình lớp phủ khác nhau.

4.3. Dự báo biến động trong tương lai đoạn sông Pô Kô

Dựa trên dữ liệu biến động trong quá khứ, dự báo xu hướng biến động trong tương lai đoạn sông Pô Kô. Phương trình hồi quy khoảng cách từ một điểm và biểu đồ mức độ biến động đường bờ được sử dụng để ước tính sự thay đổi trong tương lai.

V. Kết Luận Ảnh Viễn Thám và Quản Lý Bền Vững Lòng Sông

Nghiên cứu đã xác định được sơ đồ biến động lòng sông thông qua phân tích ảnh viễn thám đa phổ độ phân giải trung bình cho hai chi lưu Đăk BlaPô Kô thuộc thượng lưu sông Sê San, tỉnh Kon Tum. Các kết quả chỉ ra vị trí, quy mô và xu hướng biến động lòng sông. Việc nghiên cứu tạo ra các số liệu thống kê, tỷ lệ thay đổi và xu hướng biến động lòng sông là cơ sở để dự đoán những thay đổi trong tương lai của khu vực thượng lưu sông. Các kết quả nghiên cứu giai đoạn 1990 - 2002, 2002 - 2013 góp phần chỉ ra vị trí, quy mô và xu hướng biến động lòng sông.

5.1. Tóm tắt kết quả và ý nghĩa khoa học

Đề tài đánh giá khả năng sử dụng tư liệu ảnh vệ tinhGIS trong nghiên cứu biến động lòng sông trong quá khứ. Kết quả về mức độ biến động lòng sông trong quá khứ là cơ sở so sánh với các phương pháp truyền thống khác để tìm ra giải pháp tối ưu nhất.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị

Các kết quả nghiên cứu giai đoạn 1990 - 2002, 2002 - 2013 góp phần chỉ ra vị trí, quy mô và xu hướng biến động lòng sông, đây sẽ là một tài liệu hữu ích cho công tác quy hoạch phát triển của vùng. Cần có các giải pháp quản lý bền vững, giảm thiểu các tác động tiêu cực từ hoạt động nhân sinh và biến đổi khí hậu. Cần nghiên cứu thêm để có các dữ liệu chính xác và khách quan hơn về các hoạt động sử dụng đất, tác động của các hồ thủy điện.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, 3 Chương nội dung, phần Kết luận, 9 bảng dữ liệu và 43 hình. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ LƢU VỰC SÔNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LÒNG SÔNG 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý Sông Sê San là chi lưu lớn của sông Mê Kông bắt nguồn từ Bắc và Trung Tây Nguyên của Việt Nam, sông chảy sang lãnh thổ Campuchia và nhập vào hệ thống sông Serepok.

Sông Sê San có lưu vực rộng 17.000 km2, tổng chiều dài sông chính là 237 km, diện tích lưu vực là 11. Hình 1-1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Kon Tum (nguồn: Sở TN&MT tỉnh Kon Tum) Trên lãnh thổ Việt Nam, phần thượng lưu của sông Sê San gồm chi lưu Pô Kô (phía hữu ngạn) và Đăk Bla (phía tả ngạn) nằm hầu hết trên địa phận tỉnh Kon Tum khu vực Tây Nguyên (hình 1-1). Diện tích tự nhiên của Kon Tum là 9. Kon 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tum có giới hạn lãnh thổ từ 107020’15’’ đến 108032’30’’ kinh độ Đông, từ 130055’15’’ đến 15027’15” vĩ độ Bắc.

Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp hai nước Lào và Campuchia, độ cao trung bình của toàn tỉnh so với mặt nước biển là 500 m. Địa hình, địa mạo Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường sơn, địa hình dốc, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực phía Bắc của tỉnh có độ cao trung bình là 1.200 m, nơi đây có đỉnh Ngọc Linh cao nhất Miền Nam (2.596 m) và là nơi bắt nguồn của hầu hết sông suối trong vùng như Sông Tranh, Sông Cái, sông Sê San, Sông Ba.598 m Hình 1-2: Mô hình không gian 3 chiều độ cao tỉnh Kon Tum Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng gồm vùng đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau. Trong đó: - Địa hình đồi, núi: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những ngọn núi lớn (ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m)) và những núi liền dải có độ dốc lớn, địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía Bắc - Tây Bắc, mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng h p, khe, suối.

Địa hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía Tây và thấp dần về phía Tây Nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray. - Địa hình cao nguyên: Kon Tum có cao nguyên Konplong nằm giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Địa hình thung lũng: Nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía Nam của tỉnh là dạng thung lũng lòng máng thuộc huyện Sa Thầy, dọc theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum, các thung lũng này được hình thành giữa những dãy núi kéo dài về phía Đông chạy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia. Địa chất, lớp phủ thực vật Qua tổng quan các công trình công bố trong khu vực, cho phép khái quát về hai nội dung trên như sau: Nền địa chất khu vực nghiên cứu được đặc trưng bằng hai lớp bao gồm: Lớp đá móng là các đá kết tinh; lớp phủ trầm tích, chủ yếu là các đá bở rời là sản phẩm phong hóa và bồi tích của lòng sông.

Các thành tạo này phân bố chủ yếu hai bên bờ sông Pô Kô, ngược lại, hai bên bờ sông Đăk Bla chủ yếu là các thành tạo đá gốc ngoại trừ vùng hạ lưu trước đập. Thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu được phân bổ theo độ cao. Phần sườn thung lũng, thảm thực vật là cây bụi, rừng bị chặt phá với diện tích lớn, không còn rừng nguyên sinh, đa số đá móng kết lộ ra, không để cây cối phát triển. Trong khi đó, ở khu vực lòng sông, thảm thực chủ yếu là cây nông nghiệp và cây bụi.

Đặc điểm khí hậu Đặc điểm khí hậu trong khu vực có nghĩa quan trọng không chỉ luận giải về chất lượng ảnh viễn thám mà còn là cơ sở để luận giải về biến động lòng liên quan đến chu kỳ thời thiết ở khu vực. Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22 đến 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày từ 8 đến 90C. Kon Tum có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Hàng năm, lượng mưa trung bình toàn tỉnh khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, hướng gió chủ yếu của mùa khô là Đông Bắc, hướng gió chủ yếu của mùa mưa là Tây Nam, độ ẩm trung bình hàng năm của tỉnh Kon Tum dao động trong khoảng 78 - 87%, độ ẩm không khí tháng cao nhất vào tháng 8 và tháng 9 (khoảng 90%), thấp nhất vào tháng 3 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Những thông tin về độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng ở Kon Tum qua một số năm được giới thiệu ở bảng 1-1 dưới đây: Bảng 1-1: Số liệu về độ ẩm, lƣợng mƣa, số giờ nắng ở Kom Tum một số năm [3] Stt Hạng mục Đơn 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 vị o 1 Nhiệt độ C 22,9 23,4 23,6 23,6 23,3 23,6 24,9 23,9 2 Độ ẩm % 82,4 79,0 79,3 77,0 78,7 79,8 75,3 75,5 3 Lượng mưa mm 2.520 4 Số giờ nắng giờ 2.285 Ở Kon Tum, thời tiết nắng nóng của mùa khô (đặc biệt vào cuối mùa) thường làm hạn chế và gây thiếu nước, còn vào tháng 7, 8, lượng mưa tập trung với cường độ cao nên thường xẩy ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, sản xuất và đời sống dân sinh trên địa bàn, đặc biệt, làm thay đổi hình thái các lòng sông. Chế độ thủy văn Giống như chế độ khí hậu, chế độ thủy văn ở Kon Tum cũng chia là hai mùa rõ rệt: mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc trong tháng 11 hàng năm, mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Mặc dù thời gian mùa lũ thường ngắn hơn mùa cạn nhưng lượng dòng chảy mua lũ ở tỉnh lại chiếm đa số (khoảng 70 – 75% trong hơn 10 tỷ m3 mà các sông chuyên chở hàng năm). Trung bình mỗi năm trên các sông suối ở Kon Tum có khoảng từ 4 – 6 trận lũ, một phần ba trong đó là lũ trung bình đến lũ lớn.

Mùa cạn, lượng dòng chảy trong 3 tháng kiệt nhất chỉ chiếm từ 3 – 5% lượng dòng chảy năm gây ra tình trạng thiếu nước trong mùa khô. Các đặc trưng dòng chảy năm hệ thống sông Sê San được trình bày ở bảng 1-2 dưới đây: Bảng 1-2: Đặc trƣng dòng chảy năm hệ thống sông Sê San [1] Diện tích lƣu Mo Stt Tuyến sông Qo (m3/s) Wo (109m3) vực (km2) (l/s/km2) 1 Sông Đăk Bla 3.050 32,3 98,5 3,11 2 Sông Pô Kô 3.530 35,7 126 3,97 3 Sông Sê San 11.659 35,6 273 8,61 6 Sông Đăk Cấm 154 23,2 3,6 0,11 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong từng năm, dòng chảy phân làm 2 mùa rõ rệt. Trên lưu vực sông Pô Kô, mùa lũ bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 10. Trên lưu vực sông Đăk Bla mùa lũ muộn hơn, thường bắt đầu vào tháng 8 và có thể kéo dài đến tháng 11.

Đặc trƣng hình thái tự nhiên của các chi lƣu khu vực nghiên cứu Qua phân tích bản đồ địa hình gắn với hệ thống sông trong khu vực nghiên cứu, có thể đưa ra một số kết luận sơ bộ sau về đặc điểm địa hình, địa mạo và hình thái hai chi lưu Đăk Bla và Pô Kô thuộc thượng lưu sông Sê San: Hình 1-3: Các lƣu vực sông chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum [8] - Sông Đăk Bla: là nhánh trái của sông Sê san, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh, khu vực được đặc trưng bằng địa hình ít phân dị. Độ cao đầu nguồn sông là 1.650 m, và tại vị trí hợp lưu vào Sê San, có độ cao là 1. Sông tương đối trẻ và thường đi với động lực dòng lớn do đặc điểm của địa hình đồi núi h p ở phần thượng lưu của sông. Do chảy trên vùng núi cao nên ở đoạn thượng lưu sông tương đối thẳng, trong lòng h p, dòng chảy theo hướng từ bắc xuống nam, có chiều dài khoảng 74 km và độ dốc 1,7%.

Từ trung lưu tới đoạn hợp lưu với sông Pô Kô, sông chảy theo hướng tây trên cao nguyên cổ Kon Tum, địa hình thoải, lòng sông uốn khúc, nhiều ghềnh và thung lũng. Thung lũng có nhiều lòng cũ và bãi bồi, mang nét điển hình của sông đồng bằng, độ dốc khoảng 1,3%, tiết diện sông hình chữ U, động lực dòng giảm. Hình thái sông uốn khúc do dòng nước bị phá hủy theo chiều ngang. Đổ vào sông Đăk Bla có 18 nhánh sông suối chính, có độ dài đa số từ 10 – 70 km.

Mật độ lưới sông Đăk Bla là 0,49 km/km2 với hệ số uốn khúc 2,03; 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sông Pô Kô: bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc linh, có diện tích lưu vực khoảng 3.530 km2, chiều dài 121 km, chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Đoạn thượng nguồn sông Sê san dài khoảng 21 km có đặc điểm scủa ông miền núi chảy trong các thung lũng h p dạng hình chữ V với độ dốc khoảng 3,3%. Đoạn trung lưu có độ dốc thoải hơn (khoảng 1,8%), chiều dài 100 km. Ngược lại, với sông Đăk Bla, lưu vực sông nằm ở trung tâm của thung lũng, từ thượng lưu đến hạ lưu không có thay đổi nhiều về độ cao, động lực dòng vừa phải.

Địa hình lưu vực sông có thể chia thành 4 dạng: Địa hình vùng núi cao, địa hình núi cao vừa, địa hình cao nguyên, vùng trũng – đồng bằng. Độ rộng của sông ít thay đổi từ thượng lưu xuống hạ lưu. Đặc điểm kinh tế - xã hội 1. Tổ chức hành chính Tỉnh Kon Tum là đơn vị hành chính loại II, toàn tỉnh hiện có 8 huyện, 1 thành phố, 97 xã, phường, thị trấn, trong đó, có 10 xã biên giới giáp Lào và Campuchia với chiều dài biên giới là 280,7 km.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ