BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------- CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT PHAN ANH TIẾN TÍN DỤNG TRÁ HÌNH THÔNG QUA TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP: TRƢỜNG HỢP VIỆT NAM Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH THẾ DU TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 5 năm 2014 Tác giả luận văn Phan Anh Tiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, chia sẻ và động viên của Thầy Huỳnh Thế Du trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Thành và Thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn đã cho tôi những góp ý quan trọng về đề tài luận văn trong các đợt seminar. Cảm ơn các Thầy Cô ban giảng viên Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã mang lại cho tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tôi thực hiện luận văn này.
Cảm ơn gia đình, các Thầy Cô đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tập trung hoàn thành luận văn này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Phát hành trái phiếu là một trong những hình thức huy động vốn khá phổ biến của doanh nghiệp bên cạnh việc phát hành cổ phiếu và vay nợ ngân hàng. Tại Việt Nam, những doanh nghiệp phát hành đƣợc trái phiếu vẫn còn tập trung ở các ngành bất động sản, xây dựng và chứng khoán. Các doanh nghiệp này không chỉ huy động đƣợc tín dụng ngân hàng mà còn phát hành trái phiếu cho ngân hàng với giá trị rất lớn.
Tuy vậy, phần lớn dƣ nợ trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam thực chất là các khoản cấp tín dụng của ngân hàng cho doanh nghiệp hay tín dụng trá hình (đặc biệt là doanh nghiệp và ngân hàng có mối quan hệ đồng chủ sở hữu). Tín dụng trá hình thông qua trái phiếu doanh nghiệp đã vô hiệu hóa các điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động của các ngân hàng. Bên cạnh đó, hình thức tín dụng trá hình này còn dẫn đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng, thanh khoản yếu kém và vì vậy phải tái cơ cấu hoạt động trong bối cảnh kinh tế khó khăn và thị trƣờng bất động sản trầm lắng. Điển hình là trƣờng hợp sáp nhập NHTMCP Nhà Hà Nội vào NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội năm 2012 hay trƣờng hợp hợp nhất NHTMCP Sài Gòn và NHTMCP Việt Nam Tín Nghĩa năm 2011.
Không những vậy, tín dụng trá hình còn góp phần dẫn đến sự không hoạt động của thị trƣờng trái phiếu thứ cấp, vì vậy nó hạn chế sự phát triển của thị trƣờng trái phiếu doanh nghiệp. Tuy thông tƣ 28/2011/TT của NHNN quy định dƣ nợ trái phiếu doanh nghiệp đƣợc tính vào dƣ nợ cấp tín dụng có thể ngăn chặn việc lách giới hạn tín dụng của các ngân hàng khi mua trái phiếu doanh nghiệp nhƣng điều này không đồng nghĩa với việc tín dụng trá hình dƣới hình thức này sẽ hoàn toàn mất đi. Thông qua kinh nghiệm quốc tế và điều kiện thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất một số khuyến nghị chính sách để giải quyết vấn đề tín dụng trá hình thông qua trái phiếu doanh nghiệp. Các khuyến nghị bao gồm: (1) Giảm các trƣờng hợp đồng chủ sở hữu giữa ngân hàng - doanh nghiệp và ngân hàng - ngân hàng, (2) Hoàn thiện các điều kiện thúc đẩy phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (3) Giám sát việc tuân thủ Thông tƣ 28/2011/TT của các ngân hàng, (4) Hoàn thiện quy định phát hành trái phiếu về việc làm rõ không cho phép gia hạn nợ trái phiếu doanh nghiệp và (5) Ổn định kinh tế vĩ mô.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Bối cảnh chính sách .2 Vấn đề chính sách .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .6 Phƣơng pháp nghiên cứu và Khung phân tích .7 Nguồn thông tin .8 Kết cấu của nghiên cứu.
7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .1 Tổng quan lý thuyết .1 Khuynh hƣớng tài trợ trực tiếp, gián tiếp trên thế giới .2 Ƣu và nhƣợc điểm của các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp .3 Tín dụng trá hình thông qua trái phiếu doanh nghiệp trên thế giới .2 Khung phân tích .1 Mối quan hệ ủy quyền - thừa hành .2 Những điều kiện thúc đẩy phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG .1 Liệu phần lớn trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam phát hành giai đoạn 2008 - 2011 là trái phiếu thực thụ hay tín dụng trá hình .2 Hệ quả của tín dụng trá hình thông qua trái phiếu doanh nghiệp đối với Việt Nam.1 Vô hiệu hóa các điều kiện bảo đảm an toàn hoạt động của các ngân hàng .1 Quy định về giới hạn cấp tín dụng .2 Qui định không cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà ngân hàng nắm quyền kiểm soát .3 Qui định không đƣợc cấp tín dụng cho cổ đông là pháp nhân có đại diện góp vốn.2 Nợ xấu và thanh khoản yếu kém của ngân hàng .3 Hạn chế sự phát triển của thị trƣờng trái phiếu doanh nghiệp. 28 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .2 Khuyến nghị chính sách .1 Giảm các trƣờng hợp đồng chủ sở hữu giữa ngân hàng - doanh nghiệp và ngân hàng - ngân hàng .2 Hoàn thiện các điều kiện thúc đẩy phát hành trái phiếu doanh nghiệp .3 Giám sát việc tuân thủ thông tƣ 28/2011/TT của các ngân hàng .4 Hoàn thiện qui định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thông qua làm rõ việc không gia hạn nợ trái phiếu doanh nghiệp.5 Ổn định kinh tế vĩ mô .3 Hạn chế của nghiên cứu. 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ABB An Binh Bank Ngân hàng An Bình ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Á Châu ACBS Asia Commercial Bank Securities Công ty chứng khoán ngân hàng Á Châu CTCP Công ty cổ phần DAB Dai A Bank Ngân hàng Đại Á DN Doanh nghiệp EVN Vietnam Electricity Tập đoàn Điện lực Việt Nam FCB First Commercial Bank Ngân hàng Tiên Phong GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa HBB Hanoi Building Commercial Bank Ngân hàng Nhà Hà Nội LPB Lien Viet Post Bank Ngân hàng Bƣu điện Liên Việt NH Ngân hàng NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NVB Nam Viet Bank Ngân hàng Nam Việt SCB Saigon Commercial Bank Ngân hàng Sài Gòn SHB Saigon - Hanoi Commercial Bank Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội TNB Tin Nghia Bank Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa TPCP Trái phiếu chính phủ TPDN Trái phiếu doanh nghiệp TTTP Thị trƣờng trái phiếu TTTPDN Thị trƣờng trái phiếu doanh nghiệp VIB Vietnam International Commercial Bank Ngân hàng Quốc tế Việt Nam WTB Western Bank Ngân hàng Phƣơng Tây WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Danh sách các DN phát hành trái phiếu và NH nắm giữ .2: Các trƣờng hợp tín dụng trá hình vô hiệu hóa qui định giới hạn cấp tín dụng .3: Các trƣờng hợp tín dụng trá hình vô hiệu hóa qui định về giới hạn cấp tín dụng thông qua mối quan hệ đồng chủ sở hữu giữa ngân hàng và doanh nghiệp .4: Dƣ nợ TPDN so với dƣ nợ cho vay của các NH giai đoạn 2008 - 2012. 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Cơ cấu thị trƣờng tài chính Việt Nam .2: Cơ cấu qui mô TTTP Việt Nam.1: Cơ cấu tài sản tài chính của Hàn Quốc trƣớc và sau khủng hoảng 1997 .2: Đặc điểm, nguyên nhân, hệ quả và giải pháp đối với tín dụng trá hình .1: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NH (2004 – Q4/2012). 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Cơ cấu tài sản tài chính ở Mỹ và Đức năm 2003. 39 Phụ lục 2: Dư nợ TPDN nắm giữ đến đáo hạn so với dư nợ TPDN (2008 - 2012).
39 Phụ lục 3: Vay ròng trên thị trƣờng liên NH của HBB (2008 - Q1/2012). 39 Phụ lục 4: Vay ròng trên thị trƣờng liên NH của SCB (2008 - 30/9/2011). 39 Phụ lục 5: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn của TNB. 40 Phụ lục 6: Vay ròng trên thị trƣờng liên NH của TNB (2008 - 30/9/2011).
40 Phụ lục 7: Cho vay và đi vay ròng trên thị trƣờng liên NH quí 3/2011. 40 Phụ lục 8: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn của SCB. 41 Phụ lục 9: Dƣ nợ TPDN so với dƣ nợ cho vay của từng NH giai đoạn 2008 - 2012. 41 Phụ lục 10: Kỳ hạn TPDN Việt Nam.
42 Phụ lục 11: Tỷ lệ các nhà đầu tƣ trong TTTPDN Malaysia. 43 Phụ lục 12: Tỷ lệ các nhà đầu tƣ trong TTTPDN Hàn Quốc (1998 - 2013). 43 Phụ lục 13: Chênh lệch giá mua bán TPDN phát hành mới của một số quốc gia Châu Á 43 Phụ lục 14: Chênh lệch giá mua bán TPDN của một số quốc gia Châu Á. 44 Phụ lục 15: Qui mô thị trƣờng TPDN của một số quốc gia Châu Á.
44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh chính sách Thị trƣờng trái phiếu doanh nghiệp (TTTPDN) là một trong những kênh huy động vốn tiềm năng cho các doanh nghiệp (DN) ngoài việc vay nợ ngân hàng (NH) và phát hành cổ phiếu. Đối với Việt Nam, TTTPDN bắt đầu hoạt động sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 120/CP ngày 17/9/1994 về phát hành cổ phiếu và trái phiếu của doanh nghiệp nhà nƣớc (Saga, 2007).