Tổng quan nghiên cứu

Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam khởi động từ năm 2003 với kỳ vọng tạo dựng nền tảng cơ khí chế tạo nội địa vững chắc. Tuy nhiên, sau một thập kỷ triển khai với hơn 160 doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa thực tế chỉ đạt khiêm tốn từ 7% đến 10% đối với xe con (khoảng cách rất xa so với mục tiêu quy hoạch ban đầu là 50%) và từ 30% đến 40% đối với xe tải nhẹ cùng xe khách. Giá trị gia tăng của toàn ngành tại Việt Nam duy trì ở mức rất thấp do các đơn vị chủ yếu gia công lắp ráp đơn giản và phụ thuộc nặng nề vào linh kiện nhập khẩu.

Trong bức tranh chung còn nhiều hạn chế đó, Khu Kinh tế mở Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam nổi lên như một điểm sáng đặc biệt. Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, hoạt động sản xuất cơ khí ô tô tại Chu Lai đã tạo động lực chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế địa phương từ thuần nông sang công nghiệp và dịch vụ. Chu Lai đóng góp tới 58,8% tổng thu ngân sách toàn tỉnh Quảng Nam vào năm 2012 với giá trị thu đạt hơn 3.000 tỷ đồng, đồng thời tỷ trọng sản lượng lắp ráp xe tại Chu Lai so với cả nước tăng vọt từ 1,2% năm 2004 lên 26,7% năm 2012.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là đánh giá khách quan năng lực cạnh tranh của cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai trong bối cảnh các rào cản thuế quan sắp bị dỡ bỏ hoàn toàn theo cam kết hội nhập khu vực. Nghiên cứu xác định mục tiêu phân tích các yếu tố then chốt cấu thành năng lực cạnh tranh, đánh giá tính khả thi của định hướng xây dựng Khu công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn tại Chu Lai và đề xuất các can thiệp chính sách công thích hợp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cụm ngành cơ khí ô tô tại Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam với chuỗi dữ liệu thực nghiệm quan sát liên tục từ năm 2003 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế địa phương, nâng cao năng lực nội sinh và tạo giá trị gia tăng bền vững cho ngành cơ khí chế tạo Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu sử dụng khung phân tích Mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter (1990) kết hợp cùng Lý thuyết Cụm ngành (Cluster Theory). Theo Porter, năng lực cạnh tranh của một cụm ngành tại một địa phương cụ thể được quyết định bởi sự tương tác động học giữa bốn nhóm yếu tố cốt lõi: Điều kiện nhân tố đầu vào (vị trí địa lý, đất đai, nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật), Điều kiện cầu nội địa và quốc tế, Chiến lược, cấu trúc và bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp, cùng với Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp sâu sắc Lý thuyết Công nghiệp hỗ trợ (Supporting Industry) và Quy luật Suất sinh lợi tăng dần theo quy mô (Increasing Returns to Scale - IRS). Theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, công nghiệp hỗ trợ cơ khí ô tô bao gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ vật liệu thượng nguồn, chế tạo linh kiện, phụ tùng đơn lẻ đến lắp ráp các cụm chi tiết phức tạp như động cơ, hộp số, khung gầm. Các khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm: Lắp ráp hoàn toàn từ linh kiện rời (CKD), Lắp ráp từ cụm chi tiết bán hoàn chỉnh (IKD), Nhập khẩu xe nguyên chiếc (CBU), Tỷ lệ bảo hộ hiệu dụng (ERP) và Mô hình tích hợp phân tầng dạng thác nước (Cascading Integration).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả chuyên sâu nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống trong giai đoạn 2003-2013 từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO).

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (Purposive Sampling) với cỡ mẫu gồm 10 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia đầu ngành. Mẫu nghiên cứu bao gồm: đại diện lãnh đạo Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, các chuyên gia kinh tế chính sách từ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, lãnh đạo Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, đại diện Cục Hàng hải Việt Nam, lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Nam và các kỹ sư điều hành sản xuất tại THACO.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp phỏng vấn chuyên gia là vì cơ chế liên kết cụm ngành và công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam mang tính đặc thù thể chế rất cao, nơi các chính sách công, quan hệ cung ứng thượng tầng và rào cản độc quyền nhóm không thể đo lường hoàn toàn chỉ bằng các mô hình định lượng kinh tế lượng truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích Mô hình Kim cương đối với cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai chỉ ra bức tranh đa chiều với những điểm mạnh vượt trội đan xen nhiều nút thắt cổ chai mang tính cốt tử:

Thứ nhất, về điều kiện nhân tố đầu vào, Chu Lai sở hữu lợi thế cạnh tranh áp đảo về quỹ đất và chi phí mặt bằng. Mức giá thuê đất công nghiệp tại Chu Lai vào năm 2004 chỉ khoảng 0,25 USD/m2/năm, thấp hơn từ 10 đến 12 lần so với các khu công nghiệp tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Lực lượng lao động tại Chu Lai đạt 11.000 người, trong đó cơ cấu dân số trẻ từ 15 đến 34 tuổi chiếm 80% và tỷ lệ lao động ngành cơ khí chiếm 38,5%. Tuy nhiên, điểm yếu nghiêm trọng là sự thiếu hụt đội ngũ kỹ sư thiết kế R&D và chuyên gia quản lý cấp cao, buộc doanh nghiệp phải điều động nhân sự từ Thành phố Hồ Chí Minh và Hàn Quốc. Đồng thời, Cảng Kỳ Hà chỉ vận chuyển khoảng 0,2% khối lượng hàng hải cả nước (tương đương 7% sản lượng cảng Đà Nẵng) và có tới 63% lượng hàng là của riêng THACO, chưa đạt ngưỡng hiệu quả quy mô.

Thứ hai, về điều kiện cầu, thị trường ô tô nội địa Việt Nam duy trì dung lượng tương đối nhỏ với mức tiêu thụ biến động quanh mức 100.000 đến 138.585 xe/năm trong giai đoạn 2008-2013, chỉ bằng 1/18 Thái Lan và 1/12 Indonesia. Tỷ lệ sở hữu xe tại Việt Nam đạt mức khiêm tốn 22,5 xe/1.000 dân. Dù vậy, thị hiếu thị trường ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc ở các phân khúc ngách như xe tải nhẹ và xe khách. Điển hình, dòng xe tải K3000 của THACO đạt doanh số dẫn đầu toàn quốc với 6.586 xe/năm, vượt xa dòng xe Innova của Toyota (đạt khoảng 4.000 xe/năm), tạo cơ sở vững chắc để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa xe tải lên 46% và xe khách lên 52%.

Thứ ba, về bối cảnh chiến lược và cạnh tranh, thị trường cơ khí ô tô Chu Lai hoàn toàn mang tính độc quyền đơn vị khi chỉ có duy nhất THACO hoạt động. THACO giữ vị trí đầu ngành cùng Toyota với thị phần từ 30% đến 35% toàn quốc. Doanh nghiệp đã đầu tư 300 triệu USD vào các dự án trọng điểm, mở rộng 23 nhà máy vệ tinh với hơn 4.000 nhân sự và khởi công nhà máy sản xuất chế tạo động cơ quy mô 185,5 triệu USD trên diện tích 11 ha nhận chuyển giao công nghệ từ Hyundai. Mặc dù vậy, mức độ cạnh tranh nội bộ tại địa phương bằng không và tỷ lệ bảo hộ hiệu dụng (ERP) toàn ngành lên tới xấp xỉ 80% đã kìm hãm áp lực đổi mới công nghệ.

Thứ tư, về các ngành hỗ trợ và liên quan, đây là mắt xích yếu nhất trong chuỗi giá trị. Chu Lai hoàn toàn thiếu vắng các nhà cung ứng linh kiện độc lập cấp 1 và cấp 2. Doanh nghiệp phải tự tổ chức sản xuất linh kiện nội bộ hoặc nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu linh kiện ô tô của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006-2011 lên tới 659 triệu USD (chiếm 38,8% tổng kim ngạch nhập khẩu của tỉnh); riêng năm 2011 đạt 275 triệu USD, chiếm tỷ trọng 45% và tăng 26,9% so với năm 2010.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KIM CƯƠNG CỤM NGÀNH CHU LAI                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhân tố đầu vào:                                                         |
|    - Mặt bằng, quỹ đất rộng, giá thuê cạnh tranh: Tích cực (+)              |
|    - Lao động kỹ thuật phổ thông tại chỗ: Tích cực (+)                      |
|    - Đội ngũ kỹ sư R&D, chuyên gia cấp cao: Tiêu cực (-)                    |
|    - Vị trí địa lý cách xa trung tâm tiêu thụ lớn: Tiêu cực (-)             |
|    - Hạ tầng cảng biển, hàng không chưa đạt IRS: Tiêu cực (-)               |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. Điều kiện cầu:                                                           |
|    - Dung lượng thị trường nội địa nhỏ hẹp (~120.000 xe/năm): Tiêu cực (-)  |
|    - Cầu dòng xe tải nhẹ, xe khách nội địa hóa cao: Tích cực (+)            |
|    - Rào cản thuế, phí cao khiến người dân trì hoãn mua ô tô: Tiêu cực (-)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. Chiến lược và môi trường cạnh tranh:                                     |
|    - Chiến lược chủ động nâng cấp chuỗi giá trị (động cơ): Tích cực (+)     |
|    - Năng lực quản trị và mở rộng liên doanh quốc tế: Tích cực (+)          |
|    - Thiếu vắng đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại địa phương: Tiêu cực (-)   |
|    - Tỷ lệ bảo hộ hiệu dụng (ERP) quá cao (~80%): Tiêu cực (-)              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 4. Các ngành hỗ trợ và liên quan:                                           |
|    - Chưa có hệ sinh thái nhà cung cấp linh kiện độc lập: Tiêu cực (-)      |
|    - Thiếu hụt nguyên liệu cơ bản (thép hợp kim, đúc phôi): Tiêu cực (-)    |
|    - Tự phát triển công nghiệp hỗ trợ nội bộ khép kín: Tích cực (+)         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp các phát hiện trên biểu đồ radar đánh giá năng lực cạnh tranh, có thể thấy cụm ngành Chu Lai đang bị lệch trọng tâm nghiêm trọng. Cụm ngành chỉ phát triển dựa trên trụ cột duy nhất là sự năng động và quy mô khép kín của tập đoàn dẫn dắt, trong khi ba cạnh còn lại của mô hình kim cương đều bộc lộ hạn chế.

Nguyên nhân căn bản khiến công nghiệp hỗ trợ cơ khí chưa thể bứt phá là do rào cản về quy mô thị trường. Ngành sản xuất linh kiện phụ tùng đòi hỏi suất sinh lợi tăng dần theo quy mô (IRS). Với quy mô thị trường toàn quốc chỉ khoảng 120.000 xe/năm và sản lượng riêng tại Chu Lai đạt xấp xỉ 35.000 xe/năm, các nhà sản xuất linh kiện chuyên nghiệp không thể đạt điểm hòa vốn nếu đầu tư dây chuyền máy móc dập, đúc, gia công chính xác đắt tiền.

So sánh với kinh nghiệm thành công của Thái Lan và Hàn Quốc, các quốc gia này không bảo hộ dàn trải mà tập trung xây dựng năng lực các nhà cung ứng vừa và nhỏ (SME), đồng thời áp dụng chính sách thu hút FDI theo phân tầng cụ thể. Thái Lan đã nâng sản lượng vượt mốc 2 triệu xe/năm để kích hoạt mạng lưới công nghiệp hỗ trợ bùng nổ. Do đó, việc tỉnh Quảng Nam định hướng xây dựng Khu công nghiệp hỗ trợ 1.715 ha tại Chu Lai là hoàn toàn chính xác về mặt chủ trương, nhưng chỉ khả thi nếu giải quyết triệt để bài toán tạo lập dung lượng thị trường mở rộng và thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài tham gia chuỗi giá trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch mặt bằng và đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp hỗ trợ quy mô 1.715 ha. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai cần làm chủ thể trực tiếp thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng phân khu sản xuất cơ khí, phân khu chuyển giao công nghệ và phân khu logistics hoàn chỉnh trước năm 2018. Target metric là hoàn thiện 100% trục giao thông kết nối nội khu và cảng Chu Lai - Trường Hải nhằm sẵn sàng tiếp nhận dự án thứ cấp.

Thứ hai, thiết lập cơ chế ưu đãi đầu tư thông minh và minh bạch, tránh cạnh tranh xuống đáy. Tỉnh Quảng Nam cần ban hành bảng giá thuê đất ổn định lâu dài kết hợp chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có điều kiện ràng buộc. Target metric là tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư hạ tầng đạt tối thiểu 80% vốn đăng ký, đồng thời yêu cầu các dự án tiếp nhận ưu đãi phải cam kết chuyển giao công nghệ cho nhân lực địa phương theo lộ trình 3-5 năm.

Thứ ba, triển khai chiến dịch xúc tiến đầu tư và tiếp thị địa phương trọng điểm nhằm thu hút doanh nghiệp FDI. Ban Quản lý Chu Lai cần phối hợp chặt chẽ với THACO tổ chức các diễn đàn xúc tiến trực tiếp tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan. Mục tiêu giai đoạn 2015-2020 là thu hút ít nhất 15-20 nhà sản xuất linh kiện ô tô cấp 1 và cấp 2, bảo đảm năng lực cung ứng đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ nội khối để đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 40%, hưởng mức thuế quan ưu đãi 0% khi xuất khẩu sang thị trường ASEAN.

Thứ tư, thúc đẩy liên kết vùng kinh tế Duyên hải Miền Trung và tôn trọng nguyên tắc thị trường. Tỉnh Quảng Nam cùng các địa phương lân cận như Đà Nẵng, Quảng Ngãi cần tận dụng tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để chia sẻ chuỗi cung ứng vật liệu (tận dụng công nghiệp luyện cán thép, gia công cơ khí nặng tại Dung Quất và cơ khí chính xác tại Đà Nẵng). Cơ quan quản lý nhà nước tuyệt đối không áp đặt lựa chọn sản phẩm công nghiệp hỗ trợ một cách chủ quan, mà để doanh nghiệp tự do lựa chọn phân khúc sản xuất dựa trên tín hiệu cung - cầu thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách công và cơ quan quản lý nhà nước tại các Bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực miền Trung và Ban Quản lý các Khu kinh tế mở. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận khoa học để đánh giá thực chất năng lực cạnh tranh địa phương, từ đó xây dựng các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút FDI hiệu quả, tránh tình trạng quy hoạch dàn trải.

Thứ hai, ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các tập đoàn sản xuất, lắp ráp ô tô và các doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện rõ cấu trúc chuỗi giá trị, điểm nghẽn chi phí đầu vào và xu hướng dịch chuyển thương mại nội khối để tối ưu hóa chiến lược nội địa hóa và định vị sản phẩm.

Thứ ba, các nhà đầu tư thứ cấp trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, sản xuất phụ tùng, linh kiện cơ khí, điện tử và vật liệu mới. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng hạ tầng, chi phí đất đai, nguồn nhân lực và tiềm năng dung lượng thị trường tại Chu Lai để xây dựng phương án đầu tư khả thi.

Thứ tư, các giảng viên, nhà nghiên cứu kinh tế và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Kinh tế phát triển, Quản trị chiến lược. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về cách thức vận dụng Mô hình Kim cương của Porter vào phân tích một cụm ngành công nghiệp cụ thể tại các thị trường mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không đạt mục tiêu tỷ lệ nội địa hóa 50% sau 10 năm triển khai quy hoạch?

Nguyên nhân chủ yếu do dung lượng thị trường nội địa quá nhỏ bé (chỉ khoảng 120.000 xe/năm) khiến ngành công nghiệp hỗ trợ không thể đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô (IRS). Ngoài ra, chính sách thuế bảo hộ tạo động cơ cho các doanh nghiệp duy trì lắp ráp linh kiện nhập khẩu thay vì đầu tư chiều sâu vào công nghệ chế tạo trong nước.

Mô hình Kim cương của Michael Porter đóng vai trò gì trong việc đánh giá cụm ngành Chu Lai?

Mô hình Kim cương giúp nhận diện toàn diện bốn trụ cột tác động đến năng lực cạnh tranh: yếu tố đầu vào, điều kiện cầu, chiến lược doanh nghiệp và ngành công nghiệp hỗ trợ. Khung lý thuyết này chứng minh rằng dù Chu Lai có lợi thế lớn về đất đai và chi phí lao động, cụm ngành vẫn suy yếu nếu thiếu vắng hệ sinh thái nhà cung cấp linh kiện độc lập.

Việc xây dựng Khu công nghiệp hỗ trợ 1.715 ha tại Chu Lai có thực sự khả thi về mặt kinh tế không?

Đề án hoàn toàn khả thi nếu giải quyết được bài toán thị trường đầu ra. Thay vì chỉ phục vụ nhu cầu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất, Khu công nghiệp hỗ trợ phải định hướng cung ứng linh kiện cho toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua thu hút các nhà đầu tư FDI chuyên nghiệp từ Nhật Bản, Hàn Quốc.

THACO đã áp dụng chiến lược nào để phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Chu Lai?

THACO chủ động phát triển mô hình công nghiệp hỗ trợ nội bộ bằng cách thành lập khối các nhà máy chuyên trách sản xuất kính, linh kiện nhựa, ghế, khung gầm, thùng xe và dây điện. Đồng thời, doanh nghiệp đầu tư 185,5 triệu USD xây dựng nhà máy sản xuất động cơ để nâng tỷ lệ nội địa hóa xe khách lên 52% và xe tải lên 46%.

Thách thức lớn nhất đối với ngành cơ khí ô tô Chu Lai khi thực hiện cam kết AFTA vào năm 2018 là gì?

Thách thức lớn nhất là thuế suất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ các nước ASEAN giảm về 0%. Xe nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia với lợi thế quy mô sản xuất lớn và chi phí thấp sẽ tạo sức ép cạnh tranh gay gắt, đe dọa trực tiếp sự sống còn của các cơ sở lắp ráp nếu tỷ lệ nội địa hóa trong nước không đạt ngưỡng 40% để hưởng ưu đãi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cụm ngành và công nghiệp hỗ trợ, vận dụng thành công Mô hình Kim cương của Michael Porter để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh cụm ngành cơ khí ô tô tại Khu Kinh tế mở Chu Lai.
  • Nghiên cứu chứng minh rằng hoạt động sản xuất cơ khí ô tô tại Chu Lai là động lực then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Nam, đóng góp 58,8% thu ngân sách địa phương và chiếm 26,7% sản lượng xe lắp ráp toàn quốc năm 2012.
  • Nút thắt lớn nhất kìm hãm năng lực cạnh tranh của Chu Lai là sự yếu kém của mạng lưới công nghiệp hỗ trợ độc lập, dung lượng thị trường nội địa nhỏ hẹp và hạ tầng vận tải biển chưa đạt hiệu quả quy mô kinh tế.
  • Đề án thành lập Khu công nghiệp hỗ trợ 1.715 ha là giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao, đóng vai trò bản lề giúp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trên 40% và chủ động ứng phó với lộ trình cắt giảm thuế quan AFTA năm 2018.
  • Trong lộ trình đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, chính quyền địa phương cần tập trung hoàn thiện hạ tầng, đẩy mạnh tiếp thị xúc tiến đầu tư FDI, tăng cường liên kết vùng Duyên hải Miền Trung và kiến tạo môi trường thể chế thuận lợi để biến Chu Lai thành Trung tâm cơ khí đa dụng và ô tô mang tầm quốc gia.