Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trong giai đoạn 2001 - 2010 với tổng doanh thu toàn ngành tăng gần gấp 5 lần, tỷ trọng đóng góp vào GDP quốc gia tăng từ 3,5% lên 5,8%, đạt mức 37,4 nghìn tỷ đồng. Quy mô cơ sở hạ tầng lưu trú phát triển vượt bậc khi số lượng buồng phòng trên cả nước đạt 236.747 buồng vào năm 2010, tăng gấp 2,7 lần so với năm 2001. Trong giai đoạn 2011 - 2013, tốc độ tăng trưởng của ngành tiếp tục duy trì ở mức cao khoảng 25%/năm và đóng góp từ 6% đến 8% tổng GDP cả nước.

Tuy nhiên, thị trường du lịch nội địa đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến quốc tế trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á như Singapore, Malaysia hay Thái Lan. Ước tính trong năm 2010 đã có khoảng 1,8 triệu lượt khách xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2009. Mức chi phí cho các chuyến du lịch nước ngoài hiện không có sự chênh lệch lớn so với các tour nội địa, trong khi sản phẩm trải nghiệm ngoại quốc lại đa dạng và mới lạ hơn. Bên cạnh đó, hiệu quả quảng bá qua các kỳ Năm Du lịch Quốc gia tổ chức từ năm 2003 đến nay vẫn chưa đạt kỳ vọng do thiếu sản phẩm đặc thù để giữ chân du khách.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã tiến hành khảo sát thực nghiệm nhằm làm rõ ảnh hưởng của động cơ du lịch và sự thỏa mãn đến lòng trung thành của du khách. Nghiên cứu thực hiện trên 250 du khách đang sinh sống và làm việc tại TP.HCM đã từng trải nghiệm các địa danh nổi tiếng như Nha Trang, Đà Nẵng, Đà Lạt, Hà Nội, Hạ Long và Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp lữ hành gia tăng tỷ lệ khách quay lại trên 30% và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết động cơ đẩy và kéo của Dann (1977), Crompton (1979) cùng mô hình tích hợp của Yoon và Uysal (2005). Theo đó, động cơ đẩy đại diện cho các nhu cầu tâm lý nội tại thúc đẩy du khách rời khỏi nơi cư trú thường xuyên như nhu cầu thư giãn, giải tỏa áp lực, gắn kết gia đình hay thể hiện thành tích cá nhân. Ngược lại, động cơ kéo là các thuộc tính hấp dẫn tại điểm đến thu hút du khách như cảnh quan thiên nhiên, bề dày lịch sử văn hóa, mức độ an toàn, sự thân thiện của người dân và ẩm thực địa phương.

Song song đó, tác giả ứng dụng mô hình kỳ vọng - xác nhận của Oliver (1980) kết hợp với lý thuyết công bằng của Oliver và Swan (1989). Sự thỏa mãn của du khách được định nghĩa là trạng thái đánh giá tích cực khi trải nghiệm thực tế tại điểm đến đáp ứng hoặc vượt quá những kỳ vọng ban đầu so với chi phí, thời gian và công sức đã bỏ ra. Cuối cùng, lý thuyết lòng trung thành điểm đến của Oliver (1999) và Flavian cùng các cộng sự (2001) được sử dụng để lượng hóa lòng trung thành qua hai chỉ báo cốt lõi: ý định sẵn sàng quay trở lại điểm đến trong vòng 2 năm và hành vi truyền miệng tích cực, giới thiệu địa danh cho bạn bè, người thân.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua hai giai đoạn định tính và định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 4 chuyên gia có 10 năm kinh nghiệm trong ngành du lịch, hiện giữ vị trí lãnh đạo các phòng Tiếp thị, Kế hoạch phát triển kinh doanh và Sản phẩm dịch vụ tại Saigontourist và Vietravel. Dựa trên ý kiến chuyên gia, bộ thang đo gốc từ nghiên cứu quốc tế đã được hiệu chỉnh và chọn lọc thành 23 biến quan sát phù hợp với thực tế hành vi của du khách Việt Nam.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát ra 400 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại TP.HCM, thu về 300 bảng và sau khi làm sạch đã chọn ra 250 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 83,3%). Cỡ mẫu 250 quan sát hoàn toàn đáp ứng công thức thực nghiệm của Tabachnick và Fidell (1996) với yêu cầu quy mô mẫu tối thiểu từ 66 đến 100 mẫu đối với mô hình hồi quy và phân tích nhân tố.

Dữ liệu được thu thập qua thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn phản đối đến hoàn toàn đồng ý. Các công cụ xử lý trên phần mềm SPSS bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số từ 0,6 trở lên), phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Components, phép xoay Varimax, điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05 và hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,5) cùng phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mốc thời gian hoàn thành năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích nhân khẩu học trên 250 du khách cho thấy tỷ lệ nữ giới chiếm đa số với 66% (165 người), trong khi nam giới chiếm 34% (85 người). Nhóm tuổi lao động trẻ từ 25 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 76,4% (191 người), độ tuổi dưới 25 chiếm 13,2% (33 người) và nhóm trên 40 tuổi chỉ chiếm 10,4% (26 người).

Thứ hai, thị phần điểm đến có sự phân hóa mạnh mẽ khi du khách TP.HCM ưu tiên lựa chọn các trung tâm nghỉ dưỡng ven biển miền Trung và vùng cao: Nha Trang dẫn đầu với 30% lựa chọn (75 người), tiếp theo là Đà Lạt chiếm 23,4% và Đà Nẵng chiếm 22,4% (56 người). Các điểm đến khác chiếm tỷ lệ thấp hơn gồm Hà Nội đạt 8% (20 người), Cần Thơ đạt 6% (15 người) và Hạ Long chỉ chiếm 4% (10 người).

Thứ ba, đặc điểm chi tiêu và thời gian lưu trú tập trung vào phân khúc tầm trung: có 63,6% du khách chi tiêu dưới 8 triệu đồng cho chuyến đi (159 người), 32,4% chi từ 8 đến 16 triệu đồng (81 người) và chỉ 4% chi trên 16 triệu đồng (10 người). Thời gian lưu trú phổ biến nhất là từ 3 đến 5 ngày, chiếm 58,4% (147 người), lưu trú dưới 3 ngày chiếm 30,8% (77 người) và lưu trú trên 5 ngày chỉ chiếm 10,4% (26 người).

Thứ tư, phân tích EFA và Cronbach's Alpha đã tái cấu trúc động cơ du lịch thành 5 nhóm nhân tố mới: Dân an sinh (Cronbach's Alpha đạt 0,698; KMO đạt 0,691), Khám phá, Sôi động (Cronbach's Alpha sau khi loại biến vận động cơ thể đạt 0,749), Nghỉ ngơi giải trí (Cronbach's Alpha đạt 0,640) và Xa và lạ (Cronbach's Alpha đạt 0,644). Mô hình hồi quy khẳng định Thỏa mãn là yếu tố trung gian có tác động cùng chiều mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất đến Lòng trung thành của du khách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chiếm ưu thế của nhóm du khách 25 - 40 tuổi và thời lượng chuyến đi 3 - 5 ngày xuất phát từ nhịp sống đô thị bận rộn tại TP.HCM. Du khách nhóm này có thu nhập ổn định nhưng bị giới hạn về thời gian nghỉ phép, vì vậy họ có xu hướng tìm kiếm các kỳ nghỉ ngắn ngày với ngân sách dưới 8 triệu đồng để tái tạo năng lượng và giải tỏa căng thẳng công việc.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các nghiên cứu thực nghiệm của Yoon và Uysal (2005) cũng như công trình nghiên cứu động cơ du lịch nội địa của Bui và Jolliffe (2011). Điểm độc đáo trong nghiên cứu này là sự hình thành của nhân tố Dân an sinh (kết hợp giữa sự thân thiện của người dân bản địa, an toàn điểm đến, môi trường sạch sẽ, thời tiết tin cậy và giá phòng khách sạn hợp lý). Đây chính là nền tảng cốt lõi định hình sự hài lòng của du khách Việt Nam trước khi họ đưa ra quyết định quay trở lại.

Về mặt trình bày học thuật, các dữ liệu nhân khẩu học và phân bố điểm đến có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện thị phần Nha Trang 30%, Đà Lạt 23,4%, Đà Nẵng 22,4% cùng cơ cấu 66% nữ giới. Đồng thời, biểu đồ cột ghép (Grouped Bar Chart) có thể minh họa tương quan giữa mức chi tiêu dưới 8 triệu đồng và thời gian lưu trú 3 - 5 ngày. Toàn bộ trọng số nhân tố Factor Loading trên 0,5 cùng mức ý nghĩa kiểm định Bartlett p = 0,000 được hệ thống hóa qua bảng thống kê SPSS, chứng minh tính phù hợp cao của mô hình thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao chất lượng môi trường và thiết lập chuẩn mực an sinh điểm đến: Cơ quan quản lý du lịch tại các địa phương trọng điểm như Nha Trang, Đà Nẵng cần thành lập trung tâm hỗ trợ du khách và đường dây nóng 24/7, kiểm soát 100% tình trạng chèo kéo, gian lận giá cước dịch vụ. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về an ninh và vệ sinh môi trường lên trên 85% trong giai đoạn 2016 - 2018 do Sở Du lịch địa phương chủ trì.

Phát triển sản phẩm du lịch giải trí và kinh tế ban đêm đặc thù: Các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú cần phối hợp tổ chức các chuỗi sự kiện văn hóa, khu ẩm thực truyền thống và không gian giải trí đêm an toàn, nhằm kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 3 - 5 ngày lên 4 - 6 ngày, triển khai kế hoạch hành động định kỳ hàng quý.

Xây dựng các gói kích cầu liên kết với mức giá linh hoạt: Các công ty lữ hành cần chủ động liên kết với hãng hàng không và khách sạn để phát triển các gói combo du lịch trọn gói dưới 8 triệu đồng, nhắm trúng phân khúc 76,4% du khách trẻ trong độ tuổi 25 - 40, đặt mục tiêu gia tăng 25% lượng khách quay lại trong vòng 2 năm tới.

Chuẩn hóa hệ thống quản trị trải nghiệm và cá nhân hóa dịch vụ: Ban điều hành các công ty du lịch cần ứng dụng phần mềm đánh giá mức độ thỏa mãn sau chuyến đi, duy trì chương trình khách hàng thân thiết với chính sách ưu đãi giảm giá từ 10% đến 15% cho các lần đặt tour tiếp theo, thực hiện đánh giá định kỳ hàng tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Du lịch các tỉnh, thành phố: Nắm bắt bức tranh toàn diện về thị hiếu của du khách TP.HCM để hoạch định chính sách phát triển hạ tầng, xây dựng môi trường an toàn và định vị sản phẩm du lịch đặc thù cho từng địa phương.

Ban giám đốc và bộ phận Marketing tại các doanh nghiệp lữ hành: Khai thác bộ 5 nhóm động cơ du lịch đã được kiểm định độ tin cậy để thiết kế các chương trình tour trọn gói phù hợp với phân khúc ngân sách dưới 8 triệu đồng và độ tuổi 25 - 40.

Nhà đầu tư và ban quản lý chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng: Ứng dụng các chỉ báo đo lường chất lượng dịch vụ phòng lưu trú, tiện ích ẩm thực và thái độ phục vụ nhằm tối ưu hóa sự hài lòng, kéo dài thời gian lưu trú trên 3 ngày của khách lưu trú.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch học: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng thực chứng, từ khâu thiết kế thang đo 23 biến, xử lý EFA đến kiểm định mô hình hồi quy trên mẫu 250 quan sát.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của du khách trong nghiên cứu? Kết quả phân tích hồi quy xác nhận sự thỏa mãn tổng thể là nhân tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến lòng trung thành của du khách. Khi chuyến đi đáp ứng vượt mức kỳ vọng ban đầu và đem lại giá trị tương xứng với chi phí bỏ ra, du khách sẽ hình thành ý định quay lại trong vòng 2 năm và tích cực giới thiệu điểm đến cho người khác.

Tại sao thang đo động cơ lại được tái cấu trúc thành 5 nhân tố mới qua phân tích EFA? Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO đạt 0,691 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa p = 0,000 đã gom 23 biến quan sát thành 5 nhóm nhân tố gồm Dân an sinh, Khám phá, Sôi động, Nghỉ ngơi giải trí, Xa và lạ. Cấu trúc mới này phản ánh chính xác các đặc trưng tâm lý và văn hóa tiêu dùng của du khách nội địa Việt Nam.

Đặc điểm nhân khẩu học trong 250 mẫu khảo sát phản ánh xu hướng tiêu dùng nào nổi bật? Mẫu nghiên cứu chỉ ra xu hướng tiêu dùng du lịch nội địa do nữ giới dẫn dắt với 66% số lượng khảo sát, tập trung cao ở độ tuổi 25 đến 40 tuổi chiếm 76,4%. Nhóm khách hàng này có nhu cầu nghỉ ngơi tái tạo năng lượng cao, ưu tiên các hành trình ngắn ngày từ 3 đến 5 ngày với lịch trình linh hoạt.

Nhân tố Dân an sinh đóng vai trò cụ thể như thế nào đối với sự thỏa mãn của du khách? Dân an sinh là nhóm nhân tố phản ánh môi trường du lịch an toàn, người dân địa phương thân thiện, thời tiết tin cậy và giá khách sạn phải chăng. Với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,698, nhân tố này là điều kiện nền tảng mang tính quyết định giúp du khách cảm thấy yên tâm và thỏa mãn trọn vẹn trong suốt kỳ nghỉ.

Doanh nghiệp du lịch có thể ứng dụng kết quả khảo sát mức chi tiêu vào định giá tour ra sao? Khảo sát chỉ ra có 63,6% du khách chi tiêu dưới 8 triệu đồng và 32,4% chi tiêu từ 8 đến 16 triệu đồng cho mỗi chuyến đi. Các đơn vị lữ hành nên xây dựng các sản phẩm du lịch trọn gói trong tầm giá 5 đến 7 triệu đồng để tối đa hóa doanh thu và gia tăng sức cạnh tranh với các tour nước ngoài.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn các câu hỏi nghiên cứu thực nghiệm với những đóng góp khoa học và thực tiễn giá trị:

  • Thiết lập cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác từ 250 mẫu khảo sát hợp lệ đối với du khách sinh sống tại TP.HCM.
  • Chuẩn hóa thành công mô hình đo lường gồm 5 nhóm động cơ du lịch cốt lõi phù hợp với bối cảnh thị trường Việt Nam.
  • Chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động tích cực giữa động cơ, sự thỏa mãn và lòng trung thành điểm đến với hệ số tin cậy Alpha đạt từ 0,640 đến 0,749.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên kết phát triển môi trường an sinh, sản phẩm giải trí ban đêm cho các địa phương giai đoạn 2016 - 2018.
  • Cung cấp định hướng chiến lược giúp doanh nghiệp lữ hành tối ưu hóa phân khúc khách hàng 25 - 40 tuổi có ngân sách dưới 8 triệu đồng.

Trong giai đoạn tới, các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp du lịch cần nhanh chóng áp dụng các hàm ý chính sách này vào thực tiễn quản trị, nhằm kích thích ý định quay lại của du khách trong vòng 2 năm tới và xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam vững mạnh. Hãy tham khảo toàn văn nghiên cứu để áp dụng hiệu quả mô hình quản trị trải nghiệm du khách vào chiến lược kinh doanh của bạn ngay hôm nay.