Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán Báo cáo tài chính trong khu vực công giữ vai trò then chốt nhằm bảo đảm tính minh bạch và kỷ luật tài khóa quốc gia. Trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Kiểm toán Nhà nước đã thực hiện kiểm toán hàng nghìn đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và xử lý tài chính hàng chục nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, việc thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng của Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính đặc thù. Các doanh nghiệp này vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, vừa thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng và các đơn vị chủ quản cấp trên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống quy trình kiểm toán doanh nghiệp chung và đặc thù tài chính quân sự. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp nhà nước; đánh giá thực trạng công tác kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia giai đoạn 2011 - 2015; nhận diện các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ từ 51% đến 100%, bao gồm khối doanh nghiệp công ích quốc phòng và các công ty cổ phần quân đội do Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia phụ trách. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tỷ lệ thu hồi ngân sách nhà nước, hạn chế rủi ro kiểm toán xuống dưới mức 5% và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kiểm toán tài chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm toán hiện đại của Alvin A. Arens và James K. Loebbecke kết hợp lý thuyết kiểm toán của giáo sư Nguyễn Quang Quynh. Theo đó, kiểm toán được xác định là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng độc lập của kiểm toán viên đủ năng lực nhằm xác minh mức độ phù hợp giữa thông tin tài chính với các chuẩn mực đã thiết lập.

Khung lý thuyết vận dụng mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước số 200 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN. Mô hình xác định rủi ro kiểm toán là tích số của ba nhân tố: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Đối với doanh nghiệp quốc phòng, rủi ro tiềm tàng gắn liền với cơ chế quản lý ngân sách phân cấp từ đơn vị dự toán cấp 2 xuống cấp 3.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo Nghị định số 93/2015/NĐ-CP.
  2. Địa vị pháp lý kép của doanh nghiệp quân đội khi vừa là đơn vị hành chính - quân sự, vừa là pháp nhân kinh tế theo Luật Doanh nghiệp.
  3. Hệ thống kiểm soát nội bộ đa tầng trong quân đội gồm Thanh tra Quốc phòng, Ủy ban Kiểm tra Đảng và Hội đồng Giá.
  4. Tính trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính khu vực công xét trên cả phương diện định tính lẫn định lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 100% các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp quân đội do Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia thực hiện trong giai đoạn 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Bên cạnh đó, tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp qua việc nghiên cứu hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực kiểm toán từ Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN, Quyết định số 06/2010/QĐ-KTNN đến Nghị quyết số 1011/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các tổng công ty, công ty TNHH một thành viên và công ty cổ phần có trên 51% vốn nhà nước thuộc 3 nhóm ngành chính: sản xuất, thương mại dịch vụ và xây lắp quốc phòng. Phương pháp chọn mẫu chủ đích kết hợp chọn mẫu theo đánh giá rủi ro trọng yếu được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các đơn vị có quy mô tài sản lớn và độ phức tạp cao. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho đặc thù tài chính quân sự, nơi mà việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thuần sẽ dễ bỏ sót các khoản mục tài sản lưỡng dụng và chi phí quân sự đặc thù.

Phương pháp phân tích kết hợp phân tích định tính (nghiên cứu thể chế, chuẩn mực, đối chiếu quy trình) và phân tích định lượng (phân tích so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích chỉ số tài chính và tổng hợp biến động số liệu qua các biên bản kiểm toán). Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2016 đến năm 2018, tập trung xử lý chuỗi dữ liệu thực chứng 2011 - 2015 nhằm rút ra quy luật và đề xuất giải pháp ứng dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những phát hiện thực nghiệm mang tính cốt lõi về công tác kiểm toán Báo cáo tài chính tại Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia:

Thứ nhất, kết quả kiểm toán giai đoạn 2011 - 2015 đã góp phần tăng thu đáng kể cho ngân sách nhà nước qua việc xử lý tài chính hàng năm. Số liệu kiểm toán chỉ ra các khoản phải nộp ngân sách tăng bình quân từ 12% đến 18% so với số liệu do doanh nghiệp tự lập, chủ yếu đến từ việc điều chỉnh tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, thu hồi các khoản chi phí không hợp lý và trích nộp bổ sung quỹ phát triển khoa học công nghệ.

Thứ hai, hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp quốc phòng có tính tuân thủ cao nhờ môi trường kỷ luật quân sự nghiêm ngặt, nhưng quy chế tài chính nội bộ chậm được cập nhật. Khoảng 40% doanh nghiệp chưa xây dựng kịp thời hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho các sản phẩm lưỡng dụng, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc phân bổ chi phí giữa nhiệm vụ công ích quốc phòng và hoạt động kinh tế thương mại.

Thứ ba, công tác lập kế hoạch kiểm toán gặp nhiều rào cản do thiếu quy trình kiểm toán chuyên biệt cho lĩnh vực quốc phòng. Việc tiếp cận hồ sơ, chứng từ thuộc danh mục bảo mật theo Nghị quyết số 1011/2006/NQ-UBTVQH11 làm kéo dài thời gian khảo sát ban đầu, chiếm tới hơn 30% tổng quỹ thời gian của một cuộc kiểm toán.

Thứ tư, hiệu quả khai thác tài sản và công nghệ quân sự phục vụ kinh tế còn ở mức thấp. Các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất vũ khí, trang thiết bị hiện đại nhưng ngân sách quốc phòng đặt hàng hàng năm chỉ đáp ứng từ 10% đến 50% công suất thiết kế, gây lãng phí tài sản cố định và tạo áp lực lớn lên chi phí khấu hao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các bất cập trên xuất phát từ lịch sử hình thành tự phát của nhiều doanh nghiệp quân đội, vốn không được cấp đủ vốn điều lệ ban đầu cho sản xuất kinh doanh thương mại. Ràng buộc bởi địa vị pháp lý kép khiến các nhà quản lý doanh nghiệp vừa phải ưu tiên nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, vừa phải tự bơi trên thị trường cạnh tranh gay gắt.

So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà (2013) về kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp nhà nước nói chung, kết quả của luận văn khẳng định sự khác biệt căn bản trong việc xác định rủi ro kiểm soát. Trong khi doanh nghiệp thông thường chịu rủi ro lớn từ môi trường kiểm soát lỏng lẻo, doanh nghiệp quốc phòng lại đối mặt với rủi ro tiềm tàng phát sinh từ cơ chế phân bổ ngân sách dự toán cấp 2 và cấp 3 cùng hệ thống giá sản phẩm công ích do Bộ Quốc phòng quy định.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua hệ thống 7 bảng biểu từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7 trong luận văn. Việc tổng hợp các chỉ tiêu tổng quát và kết quả tăng thu ngân sách nhà nước qua biểu đồ phân tích xu hướng đã làm nổi bật vai trò kiểm tra, giám sát của Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia, đồng thời chứng minh tính cấp thiết của việc hoàn thiện công nghệ kiểm toán đối với khối doanh nghiệp này.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp quốc phòng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và ban hành Hướng dẫn kiểm toán riêng cho doanh nghiệp quân đội: Tổng Kiểm toán Nhà nước cần ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung cho Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN trong vòng 12 tháng tới. Hướng dẫn cần quy định rõ phương pháp xác định tính trọng yếu đối với tài sản quân sự, thủ tục kiểm tra chi phí sản xuất sản phẩm lưỡng dụng và cơ chế kiểm toán số dư đầu kỳ đối với nguồn vốn ngân sách cấp.

  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên: Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia cần tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu hàng năm về cơ chế tài chính quân sự cho 100% kiểm toán viên. Mục tiêu là đạt trên 85% kiểm toán viên có chứng chỉ chuyên môn về kiểm toán lĩnh vực an ninh - quốc phòng trước năm 2020, nắm vững kỹ thuật kiểm toán tài sản cố định đặc chủng.

  3. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và định mức kinh tế - kỹ thuật tại doanh nghiệp: Bộ Quốc phòng cần chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, chuẩn hóa 100% quy chế tài chính nội bộ, cập nhật định mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm quốc phòng trước năm 2019. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa công suất khai thác thiết bị từ mức 10% - 50% hiện nay lên tối thiểu 70% nhằm tiết giảm chi phí sản xuất.

  4. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: Thiết lập quy chế trao đổi thông tin định kỳ hàng quý giữa Kiểm toán Nhà nước với Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng và Hội đồng Giá. Việc phối hợp chặt chẽ sẽ giúp rút ngắn 20% thời gian khảo sát thực tế và nâng cao tính khả thi của các kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Kiểm toán viên nhà nước và các tổ chức kiểm toán độc lập: Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ thực hành, cung cấp quy trình nhận diện rủi ro kiểm soát, phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tài sản lưỡng dụng và kỹ năng xử lý các khoản mục nhạy cảm về an ninh, quốc phòng.

  2. Ban lãnh đạo và cán bộ tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp quân đội: Nắm vững các tiêu chuẩn kiểm toán để chủ động khắc phục sai sót trong công tác lập Báo cáo tài chính, hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực nhà nước.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính: Ứng dụng các luận cứ thực tế để hoàn thiện chính sách giao dự toán ngân sách, cơ chế định giá sản phẩm quốc phòng công ích và khung khổ pháp lý sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp quân đội theo Luật Doanh nghiệp.

  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản lý kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về kiểm toán tài chính công, mở rộng hướng nghiên cứu về đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản trị tài sản công thuộc lực lượng vũ trang.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa kiểm toán doanh nghiệp quốc phòng và doanh nghiệp thông thường là gì?
    Doanh nghiệp quốc phòng mang địa vị pháp lý kép, vừa tuân thủ Luật Doanh nghiệp vừa chịu sự quản lý quân sự nghiêm ngặt. Kiểm toán viên phải kiểm tra song song nguồn vốn sản xuất kinh doanh và nguồn tài sản quân sự giao quản lý, đồng thời tuân thủ quy trình kiểm toán bảo mật theo quy định riêng của Quốc hội.

  2. Căn cứ pháp lý chủ yếu nào chi phối hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính của KTNN Chuyên ngành Ia?
    Hoạt động kiểm toán tuân thủ Luật Kiểm toán Nhà nước, Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán doanh nghiệp, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN và Nghị quyết số 1011/2006/NQ-UBTVQH11 về quy trình kiểm toán lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

  3. Tại sao các doanh nghiệp công ích quốc phòng thường gặp khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh?
    Đa số các doanh nghiệp hình thành tự phát từ đơn vị quân đội và không được ngân sách cấp đủ vốn lưu động ban đầu. Dây chuyền công nghệ quân sự đòi hỏi vốn đầu tư nhập khẩu rất lớn nhưng đơn đặt hàng hàng năm không ổn định, chỉ khai thác từ 10% đến 50% công suất thiết kế.

  4. Hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp quốc phòng được tổ chức như thế nào?
    Hệ thống được tổ chức chặt chẽ theo cấu trúc đa tầng, bao gồm sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy doanh nghiệp, kiểm tra thường xuyên của Thanh tra Quốc phòng, Ủy ban Kiểm tra Đảng các cấp, cơ quan kế hoạch đầu tư và Hội đồng Giá thuộc các quân chủng, tổng cục.

  5. Giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán có vai trò quan trọng ra sao?
    Đây là bước cuối cùng trong chu trình kiểm toán nhằm xác nhận với đơn vị được kiểm toán về mức độ thực hiện các kiến nghị tài chính. Quy trình này bảo đảm 100% các sai phạm được khắc phục, thu hồi ngân sách đầy đủ và nâng cao tính nghiêm minh của kỷ luật tài khóa.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với những đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia giai đoạn 2011 - 2015, định lượng rõ ràng kết quả tăng thu ngân sách nhà nước.
  • Nhận diện sâu sắc nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại trong quản lý tài chính quân sự lưỡng dụng và quy trình kiểm toán hiện hành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán, phát triển đội ngũ kiểm toán viên và tăng cường phối hợp liên ngành.
  • Xác lập cơ sở khoa học tin cậy cho việc ứng dụng thực tế trong chu kỳ kiểm toán giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến năm 2020.

Để hiện thực hóa các giải pháp nghiên cứu, Kiểm toán Nhà nước và Bộ Quốc phòng cần nhanh chóng phối hợp rà soát, ban hành quy chế kiểm toán đặc thù, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công và bảo đảm an ninh quốc gia bền vững.