MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của dễ tài Ngày nay, gia công đạt độ chính xác cao là quá trình công nghệ phổ biển và xu thể phát triển tất yêu trong kỹ thuật gia gông cơ khi. Tìm hiểu quy luật phân bố ảnh hướng của các thông số công nghệ đến chất lượng gia công là phương pháp cơ bản để điều khiển quá trình oông nghệ. Mặt khác, ứng dụng kỹ thuật điều khiển số (NC) lá xu hướng phát triển mạnh mẽ trong công nghiệp từ thiết bị đến quy trinh công nghệ với các ưu thế về độ chính xác và khá năng linh hoại. Tỉnh lĩnh hoạt của thiết bị trong hệ thông công nghệ tý lệ thuận với chỉ phí và giá thành, do vậy sử dụng hiệu quả thiết bị là điễu kiện cần thiết với mọi quá trình công nghệ.
Kỹ thuật gia công cơ khí trên các máy diễu khiến số (TNC) dang dược nghiên cứu, ứng dụng và phát triển lớn mạnh tại Việt Nam cũng như các nước trên thé giới. Ngành công nghệ gia công, chế tạo thiết bị có những bước phát triển vượt hic với những máy CNC có khả năng gia công dạt dộ chính xác rất cao đáp ứng nhụ cầu gia tăng độ chính xác. Với một hệ thống công nghệ nhất định, chất lượng bê mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ cắt được cải đặt, vì vậy điều khiển các thông số chế độ cắt là phương pháp cơ bản và hiệu quả để kiểm soát chất lượng gia công cũng như nâng cao hiệu quá sử dụng thiết bị. To đỏ ải đặt chế độ cắt hợp lý hay tối ưu là điều kiện gần cho quá trình gia công cơ khí Từ những phân tích trên làm tiền để cho tác giả nghiên cửu và chọn lĩnh vực tối ưu hỏa quá trình công nghệ gia công cơ khí làm dễ tài luận văn Tên để tài: “tối tru hóa chất lượng bề mặt gia công khi phay bằng đao phay cầu sử dụng thuật toán di truyền” Mục dích nghiên cửu Nghiên cứu cơ sở lýthuyết tối ưu hóa quá trình gia công cắt gọt và sử 1 2.
Khởi tạo quần thể ban đầu - 33 2. Quy hoạch thực nghiệm nhân tổ riêng phân. Kết luận chương 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ THỰC NGHIỆM.
Lựa chọn phương pháp thực nghiệm và mô hình thực nghiệm 3. Thiết bị thực nghiệm 51 3. Phương pháp và mô hình thực nghiệm. Thiết kế bài toán và thực nghiệm 3.
+ quả thực nghiệm. 6Ù Kết luận chương 3. XỬ LÝ KÉT QUÁ VÀ ĐÁNH GIÁ. Xử lý kết quả.
Xác định và khảo sát hàm hồi quy. Cơ sở lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu - 65 4. Tính toán xác định bộ thông số tôi ưu. Kết luận chương 4.
Kết luận và khuyến nghị TÀI LIỆU THÁM KHẢO DANIITMUC BANG Bang 1. Phương trình pháp tuyến của các mặt cong, Bang 3. Thông sô công nghệ máy. Thông số hình học gũa dao.
‘Thanh phn vat ligu thép SKD11 Bang 3. Các thông số thí nghiệm Bang 3. Pang thông số công nghệ và kết quả thí nghiệm Bảng 3. Ma trận thực nghiệm và kết quả đo độ nhám.
KẾI quả tính toán và kết quả thực nghiệm. Giá trị tối ưu khi phay bằng dao phay cầu. DANII MYC WENT VE Hình 1. Các yếu tố hình học của lớp bé mat Hình 1.
Ảnh hưởng độ nhám bề mặt Ra đến độ mòn U của các chỉ tiết. Ảnh hưởng của độ chai cứng Hd đến đồ mèn LŨ Hình I. Phay mặt cong bằng dao phay cầu. Đường cong U Hinh 1.
Hình học của dao phay cầu_ Hình 1. Hình học của lưỡi eắt. Hình học của lưỡi cắt Hình 1. Thông số hình học của lưỡi cắt Tĩnh 1.
Thông số tính toán vận tố cắt của đao phay cầu. Các thành phần của lực cắt Hình 1. lưỡi cắt thành phân TTỉnh 2.2 Mã số thực Hình 2. Ma hoan vi.
Banh xe rulet Tlinh 2. Vi tri trước xép hang Tình 2. Vị trí sau xếp hạng Hình 2. Lai một vị trí đối với mã nhị phan.
Lai một vị trí đối với mã số thực Hình 2.ai một vị trí dối với mã dạng cây Hinh 2. Lai hai vị trí. Lai hai vị trí déi voi thực Hình 2. Lai số hạe.
Dét bién nhẹ Hinh 3. May phay CNC 3 trac KITAMURA MYCENTER Hình 3. Dao phay cầu Hình 3. Phôi thí nghiệm.
Máy đo đô nhám MiluUloyo 178-954-4E Hình 3. Sơ đỗ thực nghiềm khi phay Hình 3. Sơ để thực nghiệm đo độ nhắm. Sơ đỗ khổi giải thuật đi truyền 2.
Khởi tạo quần thể ban đầu - 33 2. Quy hoạch thực nghiệm nhân tổ riêng phân. Kết luận chương 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ THỰC NGHIỆM.
Lựa chọn phương pháp thực nghiệm và mô hình thực nghiệm 3. Thiết bị thực nghiệm 51 3. Phương pháp và mô hình thực nghiệm. Thiết kế bài toán và thực nghiệm 3.
+ quả thực nghiệm. 6Ù Kết luận chương 3. XỬ LÝ KÉT QUÁ VÀ ĐÁNH GIÁ. Xử lý kết quả.
Xác định và khảo sát hàm hồi quy. Cơ sở lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu - 65 4. Tính toán xác định bộ thông số tôi ưu. Kết luận chương 4.
Kết luận và khuyến nghị TÀI LIỆU THÁM KHẢO 2. Khởi tạo quần thể ban đầu - 33 2. Quy hoạch thực nghiệm nhân tổ riêng phân. Kết luận chương 2.
XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ THỰC NGHIỆM. Lựa chọn phương pháp thực nghiệm và mô hình thực nghiệm 3. Thiết bị thực nghiệm 51 3. Phương pháp và mô hình thực nghiệm.
Thiết kế bài toán và thực nghiệm 3. + quả thực nghiệm. 6Ù Kết luận chương 3. XỬ LÝ KÉT QUÁ VÀ ĐÁNH GIÁ.
Xử lý kết quả. Xác định và khảo sát hàm hồi quy. Cơ sở lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu - 65 4. Tính toán xác định bộ thông số tôi ưu.
Kết luận chương 4. Kết luận và khuyến nghị TÀI LIỆU THÁM KHẢO LỎI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là để tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn lả trung (hực và chưa được ai sông bố trong gác công. trình nào khác! Hà nội, ngày 16 tháng 4 năm 2019 Hướng dẫn khoa học Tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Phương Giang Nguyễn Văn Đúc DANIITMUC BANG Bang 1.
Phương trình pháp tuyến của các mặt cong, Bang 3. Thông sô công nghệ máy. Thông số hình học gũa dao. ‘Thanh phn vat ligu thép SKD11 Bang 3.
Các thông số thí nghiệm Bang 3. Pang thông số công nghệ và kết quả thí nghiệm Bảng 3. Ma trận thực nghiệm và kết quả đo độ nhám. KẾI quả tính toán và kết quả thực nghiệm.
Giá trị tối ưu khi phay bằng dao phay cầu. MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của dễ tài Ngày nay, gia công đạt độ chính xác cao là quá trình công nghệ phổ biển và xu thể phát triển tất yêu trong kỹ thuật gia gông cơ khi. Tìm hiểu quy luật phân bố ảnh hướng của các thông số công nghệ đến chất lượng gia công là phương pháp cơ bản để điều khiển quá trình oông nghệ. Mặt khác, ứng dụng kỹ thuật điều khiển số (NC) lá xu hướng phát triển mạnh mẽ trong công nghiệp từ thiết bị đến quy trinh công nghệ với các ưu thế về độ chính xác và khá năng linh hoại.
Tỉnh lĩnh hoạt của thiết bị trong hệ thông công nghệ tý lệ thuận với chỉ phí và giá thành, do vậy sử dụng hiệu quả thiết bị là điễu kiện cần thiết với mọi quá trình công nghệ. Kỹ thuật gia công cơ khí trên các máy diễu khiến số (TNC) dang dược nghiên cứu, ứng dụng và phát triển lớn mạnh tại Việt Nam cũng như các nước trên thé giới. Ngành công nghệ gia công, chế tạo thiết bị có những bước phát triển vượt hic với những máy CNC có khả năng gia công dạt dộ chính xác rất cao đáp ứng nhụ cầu gia tăng độ chính xác. Với một hệ thống công nghệ nhất định, chất lượng bê mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ cắt được cải đặt, vì vậy điều khiển các thông số chế độ cắt là phương pháp cơ bản và hiệu quả để kiểm soát chất lượng gia công cũng như nâng cao hiệu quá sử dụng thiết bị.
To đỏ ải đặt chế độ cắt hợp lý hay tối ưu là điều kiện gần cho quá trình gia công cơ khí Từ những phân tích trên làm tiền để cho tác giả nghiên cửu và chọn lĩnh vực tối ưu hỏa quá trình công nghệ gia công cơ khí làm dễ tài luận văn Tên để tài: “tối tru hóa chất lượng bề mặt gia công khi phay bằng đao phay cầu sử dụng thuật toán di truyền” Mục dích nghiên cửu Nghiên cứu cơ sở lýthuyết tối ưu hóa quá trình gia công cắt gọt và sử 1 LỎI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là để tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn lả trung (hực và chưa được ai sông bố trong gác công. trình nào khác! Hà nội, ngày 16 tháng 4 năm 2019 Hướng dẫn khoa học Tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Phương Giang Nguyễn Văn Đúc DANIITMUC BANG Bang 1. Phương trình pháp tuyến của các mặt cong, Bang 3.
Thông sô công nghệ máy. Thông số hình học gũa dao. ‘Thanh phn vat ligu thép SKD11 Bang 3. Các thông số thí nghiệm Bang 3.
Pang thông số công nghệ và kết quả thí nghiệm Bảng 3. Ma trận thực nghiệm và kết quả đo độ nhám. KẾI quả tính toán và kết quả thực nghiệm. Giá trị tối ưu khi phay bằng dao phay cầu.
Dét bién nhẹ Hinh 3. May phay CNC 3 trac KITAMURA MYCENTER Hình 3. Dao phay cầu Hình 3. Phôi thí nghiệm.
Máy đo đô nhám MiluUloyo 178-954-4E Hình 3. Sơ đỗ thực nghiềm khi phay Hình 3. Sơ để thực nghiệm đo độ nhắm. Sơ đỗ khổi giải thuật đi truyền TTình 2.
Dét bién nhẹ Hinh 3. May phay CNC 3 trac KITAMURA MYCENTER Hình 3. Dao phay cầu Hình 3. Phôi thí nghiệm.
Máy đo đô nhám MiluUloyo 178-954-4E Hình 3. Sơ đỗ thực nghiềm khi phay Hình 3. Sơ để thực nghiệm đo độ nhắm. Sơ đỗ khổi giải thuật đi truyền DANII MYC WENT VE Hình 1.
Các yếu tố hình học của lớp bé mat Hình 1. Ảnh hưởng độ nhám bề mặt Ra đến độ mòn U của các chỉ tiết. Ảnh hưởng của độ chai cứng Hd đến đồ mèn LŨ Hình I. Phay mặt cong bằng dao phay cầu.
Đường cong U Hinh 1. Hình học của dao phay cầu_ Hình 1. Hình học của lưỡi eắt. Hình học của lưỡi cắt Hình 1.
Thông số hình học của lưỡi cắt Tĩnh 1. Thông số tính toán vận tố cắt của đao phay cầu. Các thành phần của lực cắt Hình 1. lưỡi cắt thành phân TTỉnh 2.2 Mã số thực Hình 2.
Ma hoan vi. Banh xe rulet Tlinh 2. Vi tri trước xép hang Tình 2. Vị trí sau xếp hạng Hình 2.