Luận văn thạc sĩ tổ chức dạy học phần làm văn ngữ văn 10 tập 2 theo hướng tích hợp giáo dục kĩ năng sống

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổ chức dạy học phần làm văn ngữ văn 10 tập 2 theo hướng tích hợp giáo dục kĩ năng sống, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống

1.2. Phân loại kĩ năng sống

1.3. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

1.4. Những kĩ năng sống có thể tích hợp giáo dục cho học sinh qua dạy học Ngữ văn THPT

1.5. Dạy học tích hợp

1.6. Các cách tích hợp

1.7. Ý nghĩa của dạy học tích hợp

1.8. Tích hợp trong dạy học Ngữ văn

1.9. Tích hợp kĩ năng sống trong dạy học Làm văn

1.10. Khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2)

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG DẠY HỌC VÀ BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2)

2.1. Thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục KNS

2.2. Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học hiện nay

2.3. Thực trạng kĩ năng sống và nhu cầu được giáo dục KNS của HS

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng KNS của HS THPT

2.5. Khảo sát thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục KNS

2.6. Phân tích kết quả khảo sát

2.7. Nguyên nhân của những tồn tại

2.8. Biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2)

2.9. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

2.10. Sử dụng phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực

2.11. Xây dựng mục tiêu

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Tổ chức thực nghiệm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Giáo viên dạy học thực nghiệm

3.5. Thời gian thực nghiệm

3.6. Chọn mẫu và nội dung thực nghiệm

3.7. Thiết kế bài dạy thực nghiệm

3.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ BÍCH HẰNG TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2) THEO HƢỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN HÀ NỘI – 2015 i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ BÍCH HẰNG TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2) THEO HƢỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN NGỮ VĂN) Mã số: 60 14 01 11 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ban HÀ NỘI – 2015 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn khoá 2013 - 2015 tại Trường Đại học Giáo dục đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Nguyễn Thị Ban, người đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Xuân Khanh và Trung tâm GDTX Sơn Tây đã động viên, cộng tác và nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu, kiểm chứng kết quả nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Kính mến gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và đồng nghiệp. Hà Nội, tháng 01 năm 2016 Tác giả Vũ Thị Bích Hằng i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KNS : Kĩ năng sống THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở GDTX : Giáo dục thường xuyên WHO : Tổ chức Y tế thế giới UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp Quốc ĐHSP : Đại học sư phạm SGK : Sách giáo khoa HS : Học sinh GV : Giáo viên PPDH : Phương pháp dạy học KTDH : Kĩ thuật dạy học ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.

i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC BẢNG BIỂU. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống.

Phân loại kĩ năng sống. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Những kĩ năng sống có thể tích hợp giáo dục cho học sinh qua dạy học Ngữ văn THPT. Dạy học tích hợp.

Các cách tích hợp. Ý nghĩa của dạy học tích hợp. Tích hợp trong dạy học Ngữ văn. Tích hợp kĩ năng sống trong dạy học Làm văn.

Khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2). Các yếu tố ảnh hưởng đến tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2). 42 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG DẠY HỌC VÀ BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2). Thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục KNS.

50 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học hiện nay. Thực trạng kĩ năng sống và nhu cầu được giáo dục KNS của HS. Kết quả khảo sát thực trạng KNS của HS THPT.

Khảo sát thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục KNS. Phân tích kết quả khảo sát. Nguyên nhân của những tồn tại. Biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2).

Nguyên tắc đề xuất biện pháp. Sử dụng phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực. Xây dựng mục tiêu. 74 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.

Mục đích thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Giáo viên dạy học thực nghiệm.

Thời gian thực nghiệm. Chọn mẫu và nội dung thực nghiệm. Thiết kế bài dạy thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm.

92 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Kết quả khảo sát nhận thức của GV và HS THPT về KNS.

Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPT. Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh THPT. Phiếu khảo sát học sinh. Mức độ thực hiện tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2).

Cơ sở vận dụng các biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho HS qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2). Mức độ sử dụng các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực để tích hợp giáo dục KNS cho HS trong dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2). Quan điểm của giáo viên về mục đích tích hợp giáo dục KNS cho HS qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2). Ý kiến của giáo viên sau khi dự giờ dạy thực nghiệm.

Kết quả điều tra hứng thú học tập của học sinh qua giờ dạy thực nghiệm bài Viết quảng cáo. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở Trường THPT Xuân Khanh. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở Trung tâm GDTX Sơn Tây. Tổng hợp, thống kê kết quả bài kiểm tra của học sinh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

95 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là phải có được những con người mới phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo có năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp vào xử lí các tình huống thực tiễn.

Vì vậy, dạy học tích hợp trở thành một xu thế tất yếu đã mang lại hiệu quả tích cực. Trong kế hoạch hoạt động của toàn ngành giáo dục nhằm thực hiện Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đã tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của việc xây dựng chương trình, SGK và tổ chức các môn học mới theo định hướng tích hợp nhằm phát triển toàn diện năng lực người học. Chương trình THPT môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn sách giáo khoa và lựa chọn các phương pháp giảng dạy” [3, tr. “Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong sách giáo khoa; tích hợp trong phương pháp dạy học của giáo viên và tích hợp trong hoạt động học tập của học sinh” [3, tr.

Việc đi sâu nghiên cứu về dạy học tích hợp và ứng dụng thể nghiệm tính khả thi của nó trong thực tiễn dạy học của mỗi môn học, lớp học, bậc học sẽ góp phần hiện thực hóa và thực hiện thành công đề án đổi mới giáo dục sắp tới. Cùng với các môn học khác, môn Ngữ văn có một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục. Môn Ngữ văn là môn học về khoa học xã hội và nhân văn, có nhiệm vụ cung cấp cho HS những kiến thức về tiếng Việt, văn học và làm văn, hình thành và phát triển ở HS năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học. Bên cạnh đó dạy học văn nói chung và phần làm văn nói riêng còn góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com HS bởi “Văn học là nhân học”.

Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy, nâng cao khả năng tiếp nhận, cảm thụ tác phẩm văn học cho HS luôn được người làm công tác dạy Ngữ văn quan tâm. Ngày nay, rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ trong đó có HS THPT là trách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó, người GV giữ vai trò quyết định. Đây cũng là một trong những nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra.

Giáo dục KNS để giúp các em làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày; mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn và hơn hết dạy KNS là dạy những kĩ năng làm nên phẩm chất của con người.Với đặc thù được coi là môn học công cụ, người GV dạy văn có thể lồng ghép, tích hợp trong quá trình giảng dạy văn với giáo dục và rèn KNS cho HS. Từ giờ học văn đó HS có thể rèn rũa cho mình thêm những KNS như thuyết trình; kỹ năng tham gia và tổ chức các hoạt động tập thể; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng nói trước đám đông. Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học hiện nay việc tích hợp giáo dục KNS vào trong bộ môn Ngữ văn vẫn còn những hạn chế nhất định. Nguyên nhân là do sự hạn chế về tài liệu hướng dẫn, từ chính tư duy, suy nghĩ của người dạy… Vậy làm thế nào để việc lồng ghép, tích hợp giáo dục KNS cho HS THPT đạt hiệu quả cao trong mỗi giờ dạy học văn là một băn khoăn trăn trở đối với mỗi GV và đặc biệt là GV Ngữ văn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ