Chương 1: Irình bảy tổng quan vẻ mũ báo hiểm cho người tham gia giao Thông, Chương 2: Trình bảy về cơ sở toán học của phương pháp phân tử hữu bạn. Chương 3: Trình bày về cơ số xây dựng mô hình hỏa mũ bảo hiểm và sở dụng phản mềm tính toản các bài toán kỹ thuật. Chương 4: Giải các bải toàn kỹ thuật bang phan mém Ansys và so sánh thực nghiệm Cuối cùng là kết luận với những, đảnh giá các mặt đã làm được và chưa lắm được của luận văn. Từ đó rút ra bài họ kinh nghiệm va đẻ xuất hướng phát triển của dé ta DANH MỤC CAC BẰNG BIẾU VÀ IIÏNH ÁNHI Danh mục bảng biểu Trang Bang ï.! Kích thước ca bản của dạng dầu - -.2 Kích thước vùng bảo vệ của cỡ dạng đầu 1, 2 và 3 .3 Kích thước vùng bảo vệ của cỡ dạng dầu 4, 5, 6, 7, 8 và 9.4 Giá trị chấp nhận của gia tốc dội lại khi thứ nghiệm va đập và hấp thụ xung động .5 Céc điều kiện thuần hóa 23 Bang 1.6 Khôi lượng toàn bộ của khối va dap - —- Bang 4.1 Thông số liên quan đến vật liệu ABS, EPS.2 Thông số thử nghiệm 48 Bảng 4.3 Gia tốc đội lại sau va chạm đe phẳng _.4 Giá trị gia tốc dội lại sau và chạm đa câu.5 Tóm tat các tiêu chuẩn giác tế về đảnh giá, kiếm tra chất lượng mũ bảo hiểm ~ - 63 Bang 4.6 Két qua thye nghiém cia nhom nghién cite Thom, DavidR oo.
~as 66 Danh mục hình ảnh {nh 11 Từ lệ các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong số các ca từ vong áo tại nạn giao thông đường bộ [1Ƒ. - woe LL Hinh 1.2 Cấu trúc vùng đầu và não bộ (theo WHO) 7 ¬—- Hình 1.3 Loại hình chấn thương vùng đẪM.4 Cầu tạo cơ bản của mũi bảo hiểm - .3 Các loại mã bảo hiểm phô biến (theo AIP foundation) 17 Hình 1. wo LD Hình 1.8 Phạm vị bảo vệ của mũ cỡdang đâu 1, 2 va 3. Pham vi che chắn báo vệ của ml cỡ dạng đầu 4, 5, 6, 7, 8 va 9 21 Tình 1.10 Pùng thử nghiệm va đập và hdp thụ xung động, - -.11 Sơ đồ nguyên bì thừ độ bền và đập và hấp thự xung động ce OF Hình 1.12 Sơ dỗ dạng dầu khi thử độ bên dâm xuyên.1 Mô phăng tính toán chuyên vị én phan mém Ansys.2 Bai loán hai chiều - - -.3 Rời rạc kết cầu bằng phần từ tam SỈẮC.1 Thanh công cụ Start trên phan mém Catia - _ 38 Tình 3.2 Giao điện phần mềm ANSTS.3 Ứng dụng của UNSYS trong cơ KẰ.4 Cầu trúc cơ bản một bài toán trong ANSYS 4 Hinh 3.5 Mô hình 3D Mũ bảo hiểm.6 Ban vé chi tiết mé hinh Mit bdo hiém.7 Sơ đề qụ trình sản xuất mi bảo hiếm hiện lại - we AS Hình 3.8 Sơ đỗ quy trình hướng đắn cho sẵn phẩm: - we AS Hình 4.1 Đưa mô hình 3D mũ bảo hiểm vào môi trường ẢnsJ4.2 Kết quả chia lưới mô hình mũ hảo hiểm - -.3 Chúa lưới mô hình mũi bảo hiểm và de phẳng.4 Đặi ràng bộc cỗ định cho đe phẳng 49 Tình 4.5 Gán giá trị vận vốc va đập cho mô hình mũ bảo hiểm 50 Hink 4.6 Gein dau dé gia tc lén md hink mii bao hiém .7 Biéu dé gia tắc dội lại khi mô hình mãi bảo hiểm va đập đo phẳng.8 Chia lưới mô lình mũ bảo biễm và đe cầu 53 Hình 4.9 ĐẠI ràng bọc có định cho đe cầu 53 Hinh 4.10 Gán giá trị vận tốc va dập cho mô hình mũ bảo biểm 54 1ũình 4.11 Gắn đầu dò gia tốc lên mô hình mũ báo hiểm.12 Biễu đề gia tốc dậi lại khi mô hình mít bảo hiểm va đập de edu 56 Hinh 4.13 Chia lười mỗ bình mã bảo hiểm và dầu dâm xuyÊn.14 Dit rang budc cd dink cho mé hinh mit bdo hiém 58 Hình 4.13 Gán gia tốc rơi tự đo cho dau đâm xuyên 59 Hinh 4.16 Két quả độ chuyên vị sau kh thứ dâm xuyên.17: Biểu dé gid tri chuyên vị của mũ bảo hiên .18: Giá trị ứng suất sau và chạm của mũi bão hiểm 60 Tình 4.19 Hình ảnh thứ nghiệm của nhóm Thom, DavidR.
64 MO Lý đo lựa chọn dễ tài Trong sự nghiệp phát. triển kinh lễ, phát triển xã hội của nước ta hiển nay thì vấn để đâm bão an toàn giao thông, sức khỏe, tính mạng và tài sản cho người tham. gia giao thông là trách nhiệm của cơ quan quản lý và cửa mỗi người đầu. Bao vệ người tham gia giao thông thể hiện quan điểm coi con người vừa là dộng lực, vừa 1a muc tiêu của sự phát triển.
Một dắt nước có tỷ lệ ti nạn giao thông thấp, người dân khỏe mạnh, an toàn lả một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất sức lao đêng, lực lượng phát triển. Những bành động, những nỗ lrc góp phần giảm thiểu tại mạn giao thông, đâm bảo an toan tinh mang, (ai san cho người dân, tiểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Dảng và Nhà Tiước, vai lrö cơm người trong xã hội được lôn trọng, Tại Việt Nam, theo thống kê hảng năm, tai nạn giao thông đường bộ chiếm phân lớn tổng số vụ Lại nạn giao thông trêu cả nuớc Trong đó những tai nan giao thông liên quan đến chắn thương vùng đầu gây thiệt hại lớn về người, tài sản và tăng gánh nặng đối với gia đỉnh và xã hội. Iơn thể nữa theo các bài báo gần đây của bộ y tế, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do tai nạn giao thông ngảy cảng tăng lên. Mã phần lớn là chấn thương vùng đầu do nạn nhân không đội mũ bảo hiểm hoặc đội những mũ bao hiém kém chất lượng nên không bảo về được phân dau của người đừng khi tham gia giao thông, Một trong những nguyễn nhân chính là do chất lượng int.
bao liễu: kém, không được đánh giá các chỉ tiêu chất lượng từ khâu thiết kế đến sản xuất theo các quy định của nhà nước ban hành. Tiếp đó là công tác kiểm tra của các phòng thử nghiệm cô chức năng kiểm dịnh còn quá ít, sau đó lả chỉ phí cho các lần thử nghiệm. khá lớn cũng là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp né tránh khi sản xuất đưa ra thị trường ruẻ không qua đánh giá kiến tra tại các phòng thử nghiệm được nhà nước chỉ định. 6 MO Lý đo lựa chọn dễ tài Trong sự nghiệp phát.
triển kinh lễ, phát triển xã hội của nước ta hiển nay thì vấn để đâm bão an toàn giao thông, sức khỏe, tính mạng và tài sản cho người tham. gia giao thông là trách nhiệm của cơ quan quản lý và cửa mỗi người đầu. Bao vệ người tham gia giao thông thể hiện quan điểm coi con người vừa là dộng lực, vừa 1a muc tiêu của sự phát triển. Một dắt nước có tỷ lệ ti nạn giao thông thấp, người dân khỏe mạnh, an toàn lả một xã hội luôn coi con người là vốn quý nhất sức lao đêng, lực lượng phát triển.
Những bành động, những nỗ lrc góp phần giảm thiểu tại mạn giao thông, đâm bảo an toan tinh mang, (ai san cho người dân, tiểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Dảng và Nhà Tiước, vai lrö cơm người trong xã hội được lôn trọng, Tại Việt Nam, theo thống kê hảng năm, tai nạn giao thông đường bộ chiếm phân lớn tổng số vụ Lại nạn giao thông trêu cả nuớc Trong đó những tai nan giao thông liên quan đến chắn thương vùng đầu gây thiệt hại lớn về người, tài sản và tăng gánh nặng đối với gia đỉnh và xã hội. Iơn thể nữa theo các bài báo gần đây của bộ y tế, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do tai nạn giao thông ngảy cảng tăng lên. Mã phần lớn là chấn thương vùng đầu do nạn nhân không đội mũ bảo hiểm hoặc đội những mũ bao hiém kém chất lượng nên không bảo về được phân dau của người đừng khi tham gia giao thông, Một trong những nguyễn nhân chính là do chất lượng int. bao liễu: kém, không được đánh giá các chỉ tiêu chất lượng từ khâu thiết kế đến sản xuất theo các quy định của nhà nước ban hành.
Tiếp đó là công tác kiểm tra của các phòng thử nghiệm cô chức năng kiểm dịnh còn quá ít, sau đó lả chỉ phí cho các lần thử nghiệm. khá lớn cũng là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp né tránh khi sản xuất đưa ra thị trường ruẻ không qua đánh giá kiến tra tại các phòng thử nghiệm được nhà nước chỉ định. 6 | | CHƯƠNG t: TÔNG QUAN | - 11 Các thống kê về tai nạn giao thông dối với người diều khiển xe mồ tô, xe gắn máy 1. Trên thế giải nhiều người tữ rong đo tai nạn xe mẫy Tai nan giao thông đường bệ là một trong những vấn đẻ lớn của y tế công, công và là nguyên nhân hàng dau dẫn đến tử vong và thương tích trên thể giới.
Hàng xăm cỏ khoảng 1,2 triệu người bị chết đo tại nạn giao thông dường bộ và khoảng, hon 1 triệu người bị thương tích hoặc tàn tật do loại tai nạn này [1]. Tại các nước có thủ nhập thấp và trưng bình, rơi mà phương tiên xe đạp và xe gắn máy phố biến cho việc đi lại, tai nạn và tử vong trên đường gây ra do việo sứ dụng xe mô tô 2 bánh chiếm tỷ lệ lớn trong số các loại phương tiện giao thông đường bộ lưu hành Người diễu khiển xe dạp và xe gắn máy có nguy co cao dỗi với các vụ tại nạn dâm xe bởi vị họ tham gia giao thông đường bộ cùng với những phương tiện khác có bốc độ cao. trên cùng yên đường như ô tê, xe buýt, xe tâi, và hơn nữa những người điều khiến xe đẹp, xe gắn máy có lầm nhìn bạn chế hơn. Ngoài ra, các phương tiện bão hộ nghèo nàn làm cho những đổi tượng nảy dễ có nguy cơ bị tai nạn và chân thương Ö hầu hết các nước có thú rhập cao, tỷ lệ Lử vững do lai ram xe máy chiếm khoảng 5% đến 18% trong sỏ các loại tử vong gây ra do các phương tiện tham gia giao thông đường bê [2:3].
Số liệu này cho thây tý lẻ sử đụng mê tê thâp tại các nước phát triển, tuy nhiên nguy cơ tử vong đo loại phương tiên này gây ra tương doi cao _ cao hơnso với các phương tiện giao thông đường bộ khác [4]. Tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, tỷ lệ sở hữu vả sử đựng xe ô tổ nhìn chung thấp hơn so với các nước cỏ thu nhập cao, nhưng việc sứ dụng phương tiện xe gắn máy 2 bánh cao hơn.