CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE DIEU KIEN CONG CHUNG HOP DONG CHO DOANH NGHIEP PHAN I: KHAI QUAT CHUNG VE HOP DONG: 1. Mot sé điều kiện cơ bản 1. Khái niệm của hợp đồng: Hop đồng là một giao dịch mả trong đó các bên tự trao đổi ý chí với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận cùng nhau làm phát sinh các quyễn và nghĩa vụ nhất định. Dưới góc độ pháp lý thì hợp đồng dan sự được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dn sự.
Vậy các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng là gì? Điều kiện để một hợp đồng có hiệu lực là gì? Xét về bản chất, hợp đồng được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các bên, ‘Theo Điều 121 Bộ luật Dân sự thì giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm đứt quyền và nghĩavụ dân sự. Hành vi pháp lý đơn phương chỉ thể hiện ý chỉ của một bên. chủ thể thì hợp đồng dân sự là sự thẻ hiện ý chí đa phương (ít nhất là hai bên chủ thể) thông qua sự thoả thuận, hay nói cách khác các bên phải thông nhấtý chí với nhau để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền va nghĩa vụ. Đặc điểm của hợp đồng: Tính thỏa thuận: Thứ nhất: Hợp đồng dân sự trước hết phải là một thỏa thuận có nghĩa là hợp đồng phải chứa đựng yếu tố tự nguyện khi giao kết nó phải có sự trùng.
hợp ý chí của các bên. Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc tự nguyện, bình đăng, thiện chí, hợp tác, trung thực vả ngay thẳng, tự do giao kết hợp đồng, nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. 'Yếu tố thỏa thuận đã bao hàm trong nó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và sự thống nhất về mặt ý chí. Đây là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự đặc trưng của hợp đồng so với các giao dịch dân sự khác, đây cũng là yếu tố làm nên.
bản chất của Luật dân sự so với các ngành luật khác. Thứ hai: Thỏa thuận theo tử điển tiếng Việt có nghĩa là: Đi tới sự đồng. ý sau khi cân nhắc, thảo luận. được thể hiện ở chỗ không có một ý kiến đối lập của bắt cứ một bộ phận nào trong số các bên liên quan đối với những vẫn đề quan trọng và thể hiện thông qua một quá trình mà mọi quan điểm của các bên liên quan đều phải được xem xét vả dung hoà được tắt cả các tranh chấp; à việc các bên (cá nhân hay tổ chức) có ý định chung tự nguyện cùng nhau.
thực hiện những nghĩa vụ mà họ đã cùng nhau chấp nhận vì lợi ích của các bên. Sự đồng tình tự nguyện này có thể chỉ được tuyên bố miệng và được gọi lä thoả thuận quân tử (hợp đồng quân tử) hay được viết thành văn bản gọi là hợp đồng viết hay hợp đồng thành văn. Tuỳ theo từng trường hợp được gọi là hợp đồng hay hiệp định; vd: hiệp định mua bán, hợp đồng đại li. - Về chủ thể tham gia hợp đồng dân sự: Chủ thể giao kết, thực hiện hợp đồng phải có ít nhất từ hai bên trở lên, vì hợp đồng là một giao dich pháp lý.
Các chủ thể khi giao kết, thực hiện hợp đông đều phải có tư cách chủ. thể tức là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đổi với một chủ thể của quan hệ dân sự (vi dụ: nếu chủ thẻ là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi din su.) ~ Mục đích: Hướng tới của các bên khi tham gia hợp đồng là để xác thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Quyền và nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng có phạm vi rất rộng, trước đây trong Pháp lệnh hợp đồng. dân sự ngày 29-4-1991 (Điễu 1) quy định hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyển và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tải sản, làm một hoặc không làm công việc, dich vụ hoặc các thỏa thỏa thuận khác mà trong đó có.
một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động tiêu dùng. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không liệt kê cụ thể các quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể đó tuy nhiên về bản chất thì các quyền và nghĩa vụ mà các bên hướng tới khi giao kết, thực hiện hợp đồng lả những. quyền vả nghĩa vụ để đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu trong sinh hoạt, tiêu dùng, đó cũng chính là một trong những đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa hợp. đồng dân sự vả các hợp đồng kinh tế, thương mại.
Yếu tố này giúp phân biệt hợp giữa các hợp đồng với nhau. ~ Chủ thể tham gia: Hợp đồng phải là các thương nhân, các công ty, đơn vị kinh doanh (nếu chủ thể là cá nhân thì phải có đăng kỹ kinh doanh) 2. Hinh thức của hợp đồng: Hình thức của hợp đông dân sự là cách thức biểu hiện ra bên ngoài của những nội dung của nó dưới một dạng vật chất hữu hình nhất định. Theo đó, những điều khoản mà các bên đã cam kết thỏa thuận phải được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nhất định, hay nói cách khác hình thức của hợp.
đồng là phương tiện để ghi nhận nội dung mà các chủ thể đã xác định. Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của từng hợp đồng cũng như tùy thuộc vào uy tin, độ tin cậy lẫn nhau mà các bên có thể lựa chọn một hình thức nhất định trong việc giao kết hợp đồng tủy từng trưởng hợp cụ thẻ. Hình thức của hợp. đồng dân sự rất đa dạng, phong phú, tựu trung lại thì có mấy dạng sau đây: « Hình thức miệng (bằng lời nói): Thông qua hình thức này các bên chỉ cần thỏa thuận miệng với nhau vẻ những nội dung cơ bản của hợp đồng.
thức này thường được áp dụng đối với những trường hợp các bên đã có độ tin tưởng lẫn nhau hoặc các đối tác lâu năm hoặc là những hợp đồng mà sau khi giao kết, thực hiện sẽ chấm dứt. Ví dụ bạn thân cho mượn tiễn, hay di mua đỗ ở chợ. © Hình thức viết (bằng văn bản): Các cam kết của các bên trong hợp. đồng sẽ được ghi nhận lại bằng một văn bản.
Trong văn bán đỏ các bên phải hi đầy đủ những nội dung cơ bản của hợp đồng vả củng ký tên xác nhận vào. văn bản, thông thường hợp đồng được lập thành nhiễu bản và mỗi bên giữ một bản. Căn cứ vào văn bản hợp đông các bên dễ đảng thực hiện quyển của. mình và thực hiện quyền yêu cầu của mình đối với bên kia vì vậy ban hop đồng đó coi như là một bằng chứng, chứng minh quyển dân sự của mình.
Khi có tranh chấp, hợp đồng được giao kết bằng hình thức văn bản tạo ra chứng. cứ pháp lý vững chắc hơn so với hình thức miệng vì vậy trong thực tế những giao dịch quan trọng, có giá trị lớn hoặc những giao dịch có tính "nhạy cảm” đối với những đối tượng vả người giao kết "nhạy cảm" thì nên thực hiện bằng, hình thức văn bản và tốt nhất là nên có công chứng nếu có điều kiện. « Hình thức có công chứng, chứng thực: Hình thức này ap dung cho những hợp đồng có tỉnh chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp vả đối tượng của hợp đồng là những tài sản mả nhả nước quản lý, kiểm soát thì khi giao kết các bên phải lập thành văn bản có Công chứng hoặc chứng thực của Cơ quan quan lý hành chính có thẩm quyền trong lĩnh vực này. Hợp đồng được lập ra theo hình thức nảy có giá trị chứng cứ (để chứng minh) cao nhất.
loại này có giá trị chứng cứ cao nhất chứ không phải có giá trị cao nhất vì các hợp đồng được lập ra một cách hợp pháp thì đều có giá trị pháp lý như nhau. 'Ví dụ: Hợp đồng tặng cho bắt động sản (Điều 459 Luật Dân sự 2015 có quy định “1. Tặng cho bắt động sản phải được lập thành văn bản cỏ công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bắt động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật; 2. Hợp đông tặng cho bắt động sản có hiệu lực.
kẻ từ thời điểm đăng ký; nêu bắt động sản không phải đăng kỷ quyển sở hữu thì hợp đông tặng cho có hiệu lực kẻ từ thời điểm chuyên giao tài sin”. © Hình thức khác: ngoài những hình thức nói trên, hợp đồng có thể thực hiện bằng các hình thức khác như bằng các hành vi (ra hiệu, ra giấu bằng. cử chỉ cơ thể.) miễn là những hành vi đó phải chứa đựng thông tin cho bên kia hiểu và thoả thuận giao kết trên thực tế. Cần lưu ý là đối với những hợp đồng dân sự mà pháp luật bắt buộc phải giao kết theo một hình thức nhất định (thông thường là hình thức văn bản có Công chứng, chứng thực) thì các bên phải tuân theo những hình thức đó, ngoài ra thì các bên có thể tự do lựa chọn một trong các hình thức nói trên để giao kết, tuy nhiên đối với những hợp đồng mà pháp luật không yêu cầu phải lập theo hình thức văn bản có công chứng nhưng để quyển lợi của mình được ‘bao dam thi các bên vẫn có thể chọn hình thức này đẻ giao kết hợp đồng.
Nội dung chính của hợp đồng: Nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự là tổng hợp những điểu khoản mà các chủ thể tham gia hợp đồng đã thỏa thuận. Các điều khoản đó xác định những quyền và nghĩa vụdân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng. Đây cũng chính là điều khoản cần phải có trong một hợp đồng. Điều 398 Luật Dân sự có quy định về “Các bền trong hợp đẳng có quyển thỏa thuận vẻ nội dung trong hợp đẳng.
Hợp đồng có thể có các nội dung sau đầy: a) Đắi tượng của hợp đẳng: b) Số lượng. chắt lượng: ©) Giá, phương thức thanh toán; 4) Thời hạn, địa điểm. phương thức thực hiện hợp đồng: 4) Quyền. nghĩa vụ của các bên; ©) Trách nhiệm do vi phạm hợp đẳng: 8) Phương thức giải quyết tranh chấp ”.
Trong tất cả các điểu khoản nói trên, có những điều khoản mà trong. hợp đồng này các bên không cẩn phải thỏa thuận nhưng trong một hợp đồng khác các bên buộc phái thỏa thuận thi hợp đồng mới được coi la giao kết.