MỞ ĐẦU 1. TỈNICẮP TITöT CỦA DẺ TÀI Cấp phối tự động phục vụ các công đoạt rửnz gia công, lắp ráp, kiểm tra có rhiều: phương pháp, trong dó sử dụng phô biến là đang cơ cấu cấp phôi bằng băng tải, xích tải, băng tải gàu, xích tải gảu, cảnh tay rebot, heặc cấp phải bằng rang động. Với băng tải người ta thường sử dụng để vận chuyển phôi có khoảng cách lớn vá khối lượng lớn rửuz pạo, xi mãng, than đá. Với robot thường dược sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất, láp rắp có độ chính xác cao và đa dạng về hình đáng hình học phôi.
Cả hai loại này đầu có nhược điểm là giá thành lắp đặi, chủ phí vận hành và điện lích nhà xưởng lớn "Trong công nghiệp được phẩm và lắp rắp điện tử, phôi liệu được cấp cho quá trình 'bao gói hoặc lắp ráp là rời rạc, hang loat lớn Tơn nữa cáo phôi đều có trọng lượng và kích thước nhỏ, trong môi trường hạn chế con người hoặc vô trùng, Vì thế, người ta sử dụng phương pháp cấp phôi bự động theo nguyên lý rung động, L'a điểm của phương pháp nảy là cơ cầu đem giản, giá thánh rẻ, dễ dàng cấp phối đúng nhịp, đứng vị trí đề phục vụ lắp rap va dong goi. Tuy nhiên, khá năng làm việc và hiệu suất hệ thông phụ thuộc vảo nhiều yêu tổ nu tấn số rung, góc nghiêng lò xo lá, vị trí đặt nguồn rung, bê dây tâm đỡ máng [1]. Dễ đảnh giả hệ thông tiên chế tạo. bài báo này chỉ ra một phương pháp mô phỏng số sử đụng ADAME trên cơ sở tính toán phản từ hữm len.
Phương pháp này cho phép đánh giá hệ thông với cáo thông số khác nhau mà không cân phải ché tạo thục giúp giảm chỉ phí, thời gian thữ nghiệm. Vi vậy, việc triển khai dễ tài xây dựng mô hình thở nghiệm mô phỏng số trong hệ thống cập phôi nắp chai tự động trên đường thắng theo nguyênlý rang động là cần thiệt để đưa ra các thông số tối tru phục vụ việu chế lạo sản phẩm, nâng cao nẵng xuất và chất lượng cấp. phôi 2, MUC DICH, DOI TUGNG VÀ PIIAM VINGIIÊN CỨU "Mục đích nghiên cứu Mục địch của đề tải (các kết quả cần đạt được): Thiết kế, mô hình hóa, mô phống được hệ fhếng cấp phôi đi chuyên thẳng theo phương pháp rưng động. Qua đó nghiên cửu mội số thông, mh hưởng tới năng suất cấp phôi, xây dựng được các đồ thị liên hệ Hình 3.
Đưa các chỉ tiết vào mỗi trường lắp ráp. Hộp thoại di chuyển chỉ tiẾt. Rang buộc trục Hinh 3. Rang buộc bề mặt.
Hệ thống sau khi lỗ rap Hình 3.12 Bản vẽ lắp hệ thông cấp phôi. Máy do hệ số ma sát trượt VE. So dé nguyén ly may đo hệ số ma sát tragt VF Hình 3. Mẫn cao su sau thí nghiệm: Hình 3.
Quy trình mô phỏng số trêu ADAMS Hình 3. Hộp thoại tạo mô hình mới. Hộp thoại chọn dơn vị. Tiệp thoại chọn chiêu lực trọng trường Hình 3.
Hộp thoại chọn các chỉ tiết đua vào ADAMS Hình 3. Chỉ tiết để máy sau khi được đưa vào ADAMS Hình 3. Mö bình dược đưa sơ bộ vào ADAMS. Hộp thoại chọn các thông số vật liệu Tinh 3.Tạo ràng buộc liên kết Tỉnh 3.
Tạo nguồn rung Hình 3. Hộp thoại mê phỏng, Hùnh 3. Sơ đỏ các bước rô phỏng ADAMS/MATLAB. Thiết lập thông số dẫu vào.
co cieiieeree Hình 3. Thiết lập thông sỏ dẫu ra.ccnriencee ve Tlinh 3. Thiết lập thông số đâu và và đâu ra. Hộp thoại xây đựng sơ dé khối Hình 3.
Chuyến vị phôi theo phương %— X phương cấp phôi. Chuyển vị phôi theo phương Z ~ Phương vuông góc với máng. Tốc độ di chuyển phôi xác dịnh ở ngưỡng tần số trên 80Hz. DANIIMUC CAC BANG BIEU Bang 1 .Thuộc tính vật liệu của nắp cao su.Thuộc lính vật liệu của để ráy 40 Bảng 3.Thuộc tính vật liều của lò xo lá.Thuộc tính vật liệu của tắm đỡ máng Al Bảng 5.Thuộc lính vật liêu của máng rung 42 Bảng 6.Mö hình và thông thì phần tử sử dụng cho raô hình hóa, 2 AT Bảng 7.
Kết quả chuẩn sensor thí nghiệm. Gia công trên máy tiện Thương pháp cấp phôi tự động đừng băng tải, xích tài (hình 1.3): với phương, pháp này băng tải hoạt dộng liên tục, trên dỏ cò các cơ cầu định hướng, ngắt phôi vả tháo chỉ tiết trước khi đưa vào máy để gia công. Ưu điểm của phương pháp này là phôi được cấp liên tục và tự động, khối lượng, kích thước phôi lớn, thời gian thảo chỉ tiết va cấp phôi ngắn, có khả năng vận chuyển tương, đối xa vì vậy năng suất gia công cao, rất phù hợp với dang sản xuất hàng loạt và gdp phản làm hạ giá thành san phẩm. Tuy nhiên băng tâi có nhược điểm là cổng kênh, chiếm nhiều điện tích và không gian lắp dặt.
Băng tải cấp phôi dạng xích 10 trơn 1Hình 1. Gia công trên máy tiện Thương pháp cấp phôi tự động đừng băng tải, xích tài (hình 1.3): với phương, pháp này băng tải hoạt dộng liên tục, trên dỏ cò các cơ cầu định hướng, ngắt phôi vả tháo chỉ tiết trước khi đưa vào máy để gia công. Ưu điểm của phương pháp này là phôi được cấp liên tục và tự động, khối lượng, kích thước phôi lớn, thời gian thảo chỉ tiết va cấp phôi ngắn, có khả năng vận chuyển tương, đối xa vì vậy năng suất gia công cao, rất phù hợp với dang sản xuất hàng loạt và gdp phản làm hạ giá thành san phẩm. Tuy nhiên băng tâi có nhược điểm là cổng kênh, chiếm nhiều điện tích và không gian lắp dặt.
Băng tải cấp phôi dạng xích 10 Chuong 1 TONG QUAN VE IIE TIIONG CAP PHÔI RUNG DO 1.1 Tổng quan về các hệ thông cấp phôi tự động Tiện nay, trong các xỉ nghiệp, phân xưởng sẵn xuâi, lắp ráp, đóng gối sẵn phẩm dều phát triển theo xu hưởng tự dộng hóa ngày cảng cao. Để dâm bảo dược quả trình sản xuat én định thì cần thiết phải có quả trinh cập phôi chính xác về vị trí trong không gian theo đứng nhịp (cấp đímg lúc) và liên tục theo chu tình hoạt động, của mây một cách tin cậy [1] Phẩu cần tối Cocdu: tác Mav me SN định Cored lim phi. git phaiva OnE tHe tự cầu định Ming shayén hướng họp eCột — ay chi dt kưởng cíp phải chưyên hướng Hình 1. Sơ đồ tổng quát của hệ thông cấp phôi tự động Vi thé quả trình cấp phôi là một trong những yêu cầu cần thiết phải được nghiên cứu vả giải quyết trong, các hệ thông sản xuất tự dộng (hinh 1.1) nhằm xnục đích nâng cao năng suât lao động, sử dụng và khai thác các máy móc và thiết bị một cách có hiệu quả nhất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
So sảnh với phương, pháp cấp phôi cổ điển (phương pháp cấp phôi bằng †ay), ví đụ như trên máy tiện ren vít vạn năng (hình L. Khi tiện xong chỉ tiết người cộng nhân phải dừng máy, thảo chỉ tiết và gá đặt phôi vào mâm cặp đẻ tiếp tục gia chỉ tiết khác, Quy trinh này được lặp đi lặp lại trong suốt quả trình gia công, Với phương pháp này thi nang suất gia công thấp do thời gian đừng máy gá đặt và căn chính phôi khá lớn, dẫu đến không kinh tế trong việc sản xuất lớn. Vi vậy người ta chỉ dừng phương pháp cấp phôi này trong chế tạo đơn chiếc và sửa chữa. Đưa các chỉ tiết vào mỗi trường lắp ráp.
Hộp thoại di chuyển chỉ tiẾt. Rang buộc trục Hinh 3. Rang buộc bề mặt. Hệ thống sau khi lỗ rap Hình 3.12 Bản vẽ lắp hệ thông cấp phôi.
Máy do hệ số ma sát trượt VE. So dé nguyén ly may đo hệ số ma sát tragt VF Hình 3. Mẫn cao su sau thí nghiệm: Hình 3. Quy trình mô phỏng số trêu ADAMS Hình 3.
Hộp thoại tạo mô hình mới. Hộp thoại chọn dơn vị. Tiệp thoại chọn chiêu lực trọng trường Hình 3. Hộp thoại chọn các chỉ tiết đua vào ADAMS Hình 3.
Chỉ tiết để máy sau khi được đưa vào ADAMS Hình 3. Mö bình dược đưa sơ bộ vào ADAMS. Hộp thoại chọn các thông số vật liệu Tinh 3.Tạo ràng buộc liên kết Tỉnh 3. Tạo nguồn rung Hình 3.
Hộp thoại mê phỏng, Hùnh 3. Sơ đỏ các bước rô phỏng ADAMS/MATLAB. Thiết lập thông số dẫu vào. co cieiieeree Hình 3.
Thiết lập thông sỏ dẫu ra.ccnriencee ve Tlinh 3. Thiết lập thông số đâu và và đâu ra. Hộp thoại xây đựng sơ dé khối Hình 3. Chuyến vị phôi theo phương %— X phương cấp phôi.
Chuyển vị phôi theo phương Z ~ Phương vuông góc với máng. Tốc độ di chuyển phôi xác dịnh ở ngưỡng tần số trên 80Hz. Chuong 1 TONG QUAN VE IIE TIIONG CAP PHÔI RUNG DO 1.1 Tổng quan về các hệ thông cấp phôi tự động Tiện nay, trong các xỉ nghiệp, phân xưởng sẵn xuâi, lắp ráp, đóng gối sẵn phẩm dều phát triển theo xu hưởng tự dộng hóa ngày cảng cao. Để dâm bảo dược quả trình sản xuat én định thì cần thiết phải có quả trinh cập phôi chính xác về vị trí trong không gian theo đứng nhịp (cấp đímg lúc) và liên tục theo chu tình hoạt động, của mây một cách tin cậy [1] Phẩu cần tối Cocdu: tác Mav me SN định Cored lim phi.
git phaiva OnE tHe tự cầu định Ming shayén hướng họp eCột — ay chi dt kưởng cíp phải chưyên hướng Hình 1. Sơ đồ tổng quát của hệ thông cấp phôi tự động Vi thé quả trình cấp phôi là một trong những yêu cầu cần thiết phải được nghiên cứu vả giải quyết trong, các hệ thông sản xuất tự dộng (hinh 1.1) nhằm xnục đích nâng cao năng suât lao động, sử dụng và khai thác các máy móc và thiết bị một cách có hiệu quả nhất và nâng cao chất lượng sản phẩm. So sảnh với phương, pháp cấp phôi cổ điển (phương pháp cấp phôi bằng †ay), ví đụ như trên máy tiện ren vít vạn năng (hình L. Khi tiện xong chỉ tiết người cộng nhân phải dừng máy, thảo chỉ tiết và gá đặt phôi vào mâm cặp đẻ tiếp tục gia chỉ tiết khác, Quy trinh này được lặp đi lặp lại trong suốt quả trình gia công, Với phương pháp này thi nang suất gia công thấp do thời gian đừng máy gá đặt và căn chính phôi khá lớn, dẫu đến không kinh tế trong việc sản xuất lớn.
Vi vậy người ta chỉ dừng phương pháp cấp phôi này trong chế tạo đơn chiếc và sửa chữa. DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Sơ đồ tổng quát của hệ thông cấp phoi ur déng. Cia công trên máy tiện.
Băng tải cấp phôi dạng xích. Băng tải cấp phôi dạng đai truyền. Rébo ấp phôi công nghiệp. Máy phôi răng động phẩu tron 13 Hình 1.