Toàn văn Luận văn Thạc sĩ: Chung cư Quân Lãng - Sơn Tây, Hà Nội (SV: Hà Trọng Trí)

Luận văn thạc sĩ phân tích chi tiết thiết kế kết cấu, thi công chung cư Quân Lãng tại Sơn Tây, Hà Nội. Tài liệu tham khảo cho ngành xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế chung cư Quân Lãng Sơn Tây

Luận văn thạc sĩ về thiết kế chung cư Quân Lãng Sơn Tây là một công trình nghiên cứu chi tiết, thể hiện quá trình áp dụng lý thuyết vào thực tiễn của một kiến trúc sư tương lai. Đồ án tập trung giải quyết nhu cầu nhà ở cấp thiết trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ tại Hà Nội, đặc biệt là khu vực thị xã Sơn Tây. Công trình được đề xuất xây dựng tại số 1 Phù Sa, một vị trí chiến lược, giáp với các trục đường chính như Phù Sa và Lê Lợi, thuận lợi cho giao thông và kết nối. Quy mô dự án bao gồm một tòa nhà 10 tầng trên lô đất 2000 m², với diện tích xây dựng 1060 m², đạt mật độ xây dựng 53%. Tổng diện tích sàn sử dụng lên đến 7025 m², cho thấy hiệu quả tận dụng đất đai của mô hình chung cư cao tầng. Chức năng chính của tòa nhà là cung cấp căn hộ cho thuê từ tầng 2 đến tầng 9, trong khi tầng 1 được bố trí cho sảnh chính, khu vực kinh doanh và đậu xe. Tầng kỹ thuật trên cùng phục vụ cho hệ thống điện, nước, điều hòa và thang máy. Đồ án này không chỉ là một bài toán về thiết kế kiến trúc mà còn là một nghiên cứu sâu về kết cấu, nền móng và giải pháp thi công, đặt nền tảng vững chắc cho một công trình an toàn và bền vững. Việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thủy văn là cơ sở lý luận thiết kế quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định về vật liệu và phương án kết cấu sau này.

1.1. Bối cảnh quy hoạch đô thị tại thị xã Sơn Tây

Bối cảnh quy hoạch đô thị tại thị xã Sơn Tây đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ, đòi hỏi các giải pháp nhà ở hiệu quả để đáp ứng tốc độ tăng trưởng dân số. Đồ án Chung cư Quân Lãng ra đời như một câu trả lời cho bài toán này, đề xuất mô hình chung cư cao tầng như một phương án tối ưu hóa việc sử dụng đất. Công trình được đặt tại vị trí trung tâm, phù hợp với định hướng phát triển chung của khu vực, góp phần tạo nên một diện mạo đô thị hiện đại. Việc xây dựng các công trình nhà ở công cộng như thế này không chỉ giải quyết nhu cầu an cư mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội, tạo ra một môi trường sống chất lượng cao cho người dân. Đây là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng các nguyên tắc quy hoạch vào một dự án cụ thể, cân bằng giữa mật độ xây dựng và không gian công cộng.

1.2. Phân tích hiện trạng và quy mô công trình chung cư

Việc phân tích hiện trạng khu đất là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình thiết kế. Khu đất xây dựng được mô tả là bằng phẳng, rộng rãi, rất thuận lợi cho việc thi công. Tuy nhiên, phân tích địa chất cho thấy cấu trúc đất phức tạp với nhiều lớp khác nhau, từ sét pha dẻo cứng đến cát hạt thô, đòi hỏi một giải pháp nền móng đặc biệt vững chắc. Quy mô công trình gồm 10 tầng với tổng chiều cao 39,9 mét. Mỗi tầng có diện tích 760 m². Chiều cao tầng 1 là 4,2 mét để phục vụ không gian công cộng, trong khi các tầng căn hộ điển hình cao 3,6 mét. Các chỉ số quy hoạch như mật độ xây dựng (53%) và hệ số sử dụng đất (3,51) được tính toán cẩn thận để đảm bảo tuân thủ các quy định và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

1.3. Các giải pháp kiến trúc và tiện ích nội khu cơ bản

Giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình tập trung vào sự đơn giản, hiện đại và vững chãi. Hình khối kiến trúc được thiết kế mạch lạc, kết hợp với vật liệu ốp đá bên ngoài, tạo nên cảm giác an toàn và bền vững. Giao thông nội bộ được tổ chức hợp lý với hệ thống hành lang, hai thang máy và thang bộ thoát hiểm. Các tiện ích nội khu cơ bản được tích hợp tại tầng 1, bao gồm sảnh chính, khu vực kinh doanh và bãi đỗ xe, đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của cư dân. Hệ thống kỹ thuật điện, nước được thiết kế đi ngầm, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Đặc biệt, hệ thống PCCC cho chung cư được chú trọng với các thiết bị báo khói, báo nhiệt, chuông báo động và hệ thống dập lửa tự động, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng.

II. Cơ sở lý luận thiết kế và thách thức địa chất công trình

Nền tảng của một đồ án tốt nghiệp kiến trúc thành công nằm ở cơ sở lý luận thiết kế vững chắc và khả năng giải quyết các thách thức thực tế. Đối với dự án Chung cư Quân Lãng, cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên hệ thống các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam. Các tiêu chuẩn cốt lõi như TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), và TCVN 10304:2014 (Móng cọc) đã được áp dụng triệt để trong toàn bộ quá trình tính toán. Thách thức lớn nhất của dự án đến từ điều kiện địa chất phức tạp tại khu vực xây dựng. Kết quả khảo sát khoan cho thấy nền đất gồm nhiều lớp không đồng nhất, bắt đầu bằng lớp sét pha, cát pha, và sâu hơn là các lớp cát có trạng thái chặt vừa đến chặt. Đặc điểm này đòi hỏi một giải pháp thiết kế nền móng phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình chung cư cao tầng. Việc lựa chọn vật liệu cũng là một phần quan trọng của cơ sở lý luận, với bê tông B25 và cốt thép nhóm CII được chọn để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của kết cấu. Quá trình phân tích hiện trạng không chỉ dừng lại ở địa chất mà còn bao gồm cả điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của Hà Nội, yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế bao che và các giải pháp chống nóng, chống thấm cho công trình.

2.1. Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng trong thiết kế

Để đảm bảo tính chính xác, an toàn và pháp lý, đồ án đã tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam. Các tiêu chuẩn chính được viện dẫn bao gồm: TCVN 2737:1995 quy định về tải trọng, TCVN 5574:2012 là kim chỉ nam cho thiết kế kiến trúc và kết cấu bê tông cốt thép, TCXD 229:1999 hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió, và đặc biệt là TCVN 10304:2014 cho thiết kế móng cọc. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn này là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kiến trúc sư và kỹ sư, là bằng chứng cho sự chuyên nghiệp và trách nhiệm trong từng hạng mục tính toán, từ sàn, khung, cho đến móng.

2.2. Phân tích điều kiện địa chất và khí hậu khu vực

Điều kiện tự nhiên tại thị xã Sơn Tây là yếu tố đầu vào quan trọng cho mọi giải pháp thiết kế. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa trung bình 1800 mm/năm và độ ẩm cao đòi hỏi các giải pháp kiến trúc phù hợp để chống thấm, thông gió tự nhiên. Quan trọng hơn, kết quả khảo sát địa chất cho thấy nền đất có cấu trúc phức tạp, với lớp bề mặt là sét pha dẻo cứng dày 5m, tiếp theo là các lớp cát pha, cát bụi và cát hạt. Lớp đất tốt, chịu lực chính là tầng cát hạt thô lẫn cuội sỏi ở độ sâu lớn. Việc phân tích hiện trạng địa chất này là cơ sở để quyết định lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, một phương án tốn kém nhưng đảm bảo an toàn tuyệt đối cho một công trình chung cư cao tầng.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu tối ưu cho chung cư cao tầng

Một trong những nội dung trọng tâm của luận văn là đề xuất giải pháp thiết kế kết cấu cho chung cư Quân Lãng Sơn Tây. Sau khi xem xét các phương án, kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được lựa chọn vì những ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực, độ bền, tính ổn định và khả năng chống cháy, rất phù hợp với loại hình chung cư cao tầng. Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là sự kết hợp giữa hệ khung-dầm-sàn bê tông cốt thép. Phương án này cho phép không gian bên trong linh hoạt, dễ dàng thay đổi mặt bằng căn hộ mà không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực chung. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc lập mặt bằng kết cấu, bố trí hệ lưới dầm và cột một cách khoa học dựa trên bản vẽ kiến trúc. Các kích thước sơ bộ của cấu kiện như sàn, dầm, cột được tính toán dựa trên các công thức kinh nghiệm và tiêu chuẩn, đảm bảo đủ khả năng chịu lực ban đầu trước khi đi vào phân tích chi tiết bằng phần mềm. Đồ án đã tiến hành tính toán chi tiết cho sàn tầng 5, phân loại các ô sàn thành bản loại dầm hoặc bản kê bốn cạnh tùy theo tỷ lệ kích thước. Tải trọng tác dụng lên sàn được xác định cẩn thận, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo, tường ngăn) và hoạt tải (theo chức năng sử dụng phòng). Đây là bước quan trọng, tạo tiền đề cho việc tính toán nội lực và bố trí cốt thép hợp lý, đảm bảo an toàn và tiết kiệm vật liệu.

3.1. Lựa chọn hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối

Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối là lựa chọn hợp lý cho dự án. Hệ thống này bao gồm các cột và dầm liên kết cứng với nhau tạo thành một khung không gian vững chắc, có khả năng chịu đồng thời cả tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang (gió). Ưu điểm của giải pháp này là độ cứng tổng thể lớn, khả năng vượt nhịp tốt và tạo ra không gian sử dụng linh hoạt. Tường bao và tường ngăn chủ yếu đóng vai trò bao che, không tham gia chịu lực, giúp giảm trọng lượng bản thân công trình và thuận lợi cho việc bố trí công năng. Việc lựa chọn vật liệu Bê tông B25 và cốt thép cường độ cao CII là phù hợp với quy mô và yêu cầu của một chung cư cao tầng hiện đại.

3.2. Tính toán chi tiết mặt bằng kết cấu sàn và tải trọng

Đồ án trình bày chi tiết quá trình tính toán cho sàn tầng 5. Chiều dày sàn được chọn sơ bộ là 90mm và 130mm tùy thuộc vào vị trí và nhịp của ô sàn. Tải trọng được phân tích kỹ lưỡng, bao gồm tĩnh tải từ các lớp hoàn thiện như gạch granite, vữa, và trọng lượng tường ngăn; hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995, có xét đến hệ số giảm tải cho các diện tích lớn. Quá trình tính toán này cho thấy sự cẩn trọng và chi tiết của người thực hiện, đảm bảo mọi tải trọng tác động lên công trình đều được xem xét, là nền tảng cho việc phân tích nội lực chính xác.

3.3. Bố trí cốt thép sàn và các nguyên tắc thiết kế cơ bản

Sau khi xác định nội lực (momen) trong các ô sàn thông qua sơ đồ đàn hồi, việc tính toán và bố trí cốt thép được thực hiện theo TCVN 5574:2012. Đồ án đã tính toán diện tích cốt thép yêu cầu cho cả momen dương (ở giữa nhịp) và momen âm (ở gối tựa). Việc lựa chọn đường kính và khoảng cách cốt thép (ví dụ: thép Ø8a100) được thực hiện để vừa thỏa mãn yêu cầu chịu lực, vừa đảm bảo các yêu cầu về cấu tạo (hàm lượng cốt thép tối thiểu, khoảng cách tối đa). Nguyên tắc bố trí thép cho bản kê bốn cạnh, trong đó thép theo phương cạnh ngắn được đặt bên dưới để tăng hiệu quả chịu lực, cũng được tuân thủ. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng mà mọi kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu cần nắm vững.

IV. Phương pháp thiết kế móng cọc khoan nhồi an toàn bền vững

Phần thiết kế nền móng là một trong những chương quan trọng nhất của luận văn thiết kế chung cư Quân Lãng Sơn Tây, thể hiện khả năng xử lý các vấn đề địa chất phức tạp. Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng đất nền, giải pháp móng cọc khoan nhồi được lựa chọn. Đây là giải pháp tối ưu cho các công trình chung cư cao tầng trên nền đất yếu hoặc không đồng nhất. Cọc khoan nhồi có khả năng xuyên qua các lớp đất yếu bên trên để tựa vào lớp đất chịu lực tốt ở sâu bên dưới, đảm bảo truyền tải trọng công trình xuống nền một cách an toàn và hạn chế tối đa độ lún. Đồ án đã trình bày một cách hệ thống quy trình thiết kế móng cọc, bắt đầu từ việc xác định tải trọng từ kết cấu bên trên truyền xuống chân cột. Các cặp nội lực nguy hiểm nhất (Nmax, Mmax) được xuất từ phần mềm ETABS để làm cơ sở tính toán. Tiếp theo, sức chịu tải của cọc được xác định dựa trên cả đặc tính vật liệu cọc và cường độ của đất nền. Số lượng cọc và cách bố trí cọc dưới mỗi đài móng được tính toán cẩn thận để đảm bảo tâm của nhóm cọc trùng với điểm đặt của hợp lực, tránh gây ra momen lệch tâm không mong muốn. Các kiểm tra quan trọng như kiểm tra tải trọng tác dụng lên từng cọc, kiểm tra cường độ nền đất tại mũi cọc và kiểm tra độ lún của móng đều được thực hiện chi tiết, tuân thủ TCVN 10304:2014.

4.1. Lựa chọn giải pháp nền móng dựa trên điều kiện địa chất

Việc lựa chọn giải pháp móng là một quyết định kỹ thuật quan trọng. Với các lớp đất yếu xen kẽ ở tầng nông và lớp chịu tải tốt nằm ở độ sâu lớn, phương án móng nông (móng băng, móng bè) là không khả thi và rủi ro. Do đó, móng cọc, cụ thể là cọc khoan nhồi, được xác định là giải pháp duy nhất đảm bảo an toàn. Giải pháp thiết kế này cho phép toàn bộ tải trọng của công trình 10 tầng được truyền một cách an toàn xuống lớp cát hạt thô lẫn cuội sỏi, đảm bảo sự ổn định và bền vững lâu dài.

4.2. Quy trình tính toán sức chịu tải và bố trí cọc chi tiết

Đồ án đã trình bày chi tiết các bước tính toán sức chịu tải của một cọc đơn, dựa vào các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất mà cọc xuyên qua (ma sát thành bên) và lớp đất dưới mũi cọc (sức kháng mũi). Từ đó, số lượng cọc cần thiết cho từng móng (ví dụ M1, M2) được xác định bằng cách lấy tổng tải trọng thẳng đứng chia cho sức chịu tải của một cọc. Việc bố trí cọc trong đài được thực hiện sao cho khoảng cách giữa các cọc đủ lớn để tránh hiệu ứng nhóm và đảm bảo hiệu quả làm việc. Quá trình tính toán này thể hiện sự am hiểu sâu sắc về cơ học đất và kỹ thuật nền móng.

4.3. Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi

Bên cạnh thiết kế, đồ án còn đề cập đến biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi. Quy trình thi công bằng máy khoan gầu xoay được mô tả chi tiết qua các bước: định vị, khoan tạo lỗ, hạ lồng thép và đổ bê tông. Các vấn đề thực tế như tính toán số lượng công nhân, máy móc, vận chuyển đất đào và bê tông cũng được xem xét. Việc đưa ra các biện pháp thi công cho thấy tầm nhìn toàn diện của đồ án, không chỉ dừng lại ở bản vẽ mà còn hướng đến khả năng triển khai thực tế tại công trường. Đây là một phần quan trọng, kết nối giữa lý thuyết thiết kế kiến trúc và thực tiễn xây dựng.

V. Ứng dụng tính toán khung chịu lực và các cấu kiện phụ

Để hiện thực hóa giải pháp thiết kế kết cấu, luận văn đã ứng dụng các công cụ tính toán hiện đại và thực hiện các phân tích chi tiết cho các cấu kiện điển hình. Toàn bộ hệ kết cấu của chung cư Quân Lãng Sơn Tây được mô hình hóa trên phần mềm chuyên dụng ETABS 2016. Phần mềm này cho phép phân tích nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị của toàn bộ hệ khung không gian dưới tác dụng của các trường hợp tải trọng khác nhau, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió theo hai phương. Việc sử dụng phần mềm giúp tăng độ chính xác và hiệu quả so với các phương pháp tính tay truyền thống, đặc biệt đối với các công trình phức tạp như chung cư cao tầng. Đồ án đã tập trung phân tích và triển khai chi tiết cho khung trục 5, một khung điển hình của công trình. Từ kết quả nội lực xuất ra từ ETABS, các cặp nội lực nguy hiểm nhất tại mỗi tiết diện dầm, cột được tổ hợp và sử dụng để tính toán cốt thép. Quá trình tính toán cốt thép dọc chịu momen và cốt thép đai chịu lực cắt cho dầm, cũng như tính toán cốt thép cho cột chịu nén lệch tâm xiên, được trình bày một cách bài bản, tuân thủ chặt chẽ TCVN 5574:2012. Bên cạnh khung chịu lực chính, các cấu kiện phụ như cầu thang bộ cũng được tính toán cẩn thận.

5.1. Mô hình hóa và phân tích kết cấu bằng phần mềm ETABS

Mô hình hóa 3D công trình trên ETABS là bước đi quan trọng để đánh giá tổng thể sự làm việc của kết cấu. Các thông số về vật liệu (bê tông B25), tiết diện (dầm, cột, vách) và các loại tải trọng được khai báo chính xác. Phần mềm sau đó thực hiện phân tích và xuất ra các biểu đồ nội lực trực quan. Kết quả này không chỉ dùng để tính thép mà còn giúp kiến trúc sư và kỹ sư kiểm tra chuyển vị của công trình, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép, đáp ứng yêu cầu về trạng thái giới hạn sử dụng.

5.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm khung và cột chịu lực

Đây là phần cốt lõi của thiết kế kết cấu. Đối với dầm, cốt thép được tính cho cả vùng chịu kéo (momen dương ở nhịp) và vùng chịu nén (momen âm ở gối). Đối với cột, bài toán phức tạp hơn do chịu nén lệch tâm theo cả hai phương. Đồ án đã áp dụng phương pháp gần đúng để quy đổi bài toán lệch tâm xiên về lệch tâm phẳng tương đương, từ đó tính toán diện tích cốt thép tổng thể. Việc chọn số lượng và đường kính thanh thép (ví dụ: 6Ø22 cho dầm, 20Ø25 cho cột) được thực hiện để tối ưu hóa khả năng chịu lực và tính kinh tế.

5.3. Thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ điển hình

Cầu thang không chỉ là một cấu kiện giao thông mà còn là một bộ phận kết cấu cần được tính toán kỹ. Đồ án đã chọn cầu thang tầng 5 để thiết kế đại diện. Các bộ phận của cầu thang như bản thang, bản chiếu nghỉ, cốn thang và dầm chiếu nghỉ/chiếu tới đều được phân tích sự làm việc, tính toán tải trọng và bố trí cốt thép riêng biệt. Quá trình này cho thấy sự tỉ mỉ của người thiết kế, đảm bảo an toàn cho mọi bộ phận của công trình, dù là chính hay phụ.

VI. Đánh giá đồ án và định hướng kiến trúc bền vững tương lai

Tổng thể, đồ án tốt nghiệp kiến trúc về thiết kế chung cư Quân Lãng Sơn Tây là một công trình nghiên cứu toàn diện, chi tiết và có tính ứng dụng cao. Đồ án đã giải quyết thành công các bài toán cốt lõi trong thiết kế một công trình chung cư cao tầng, từ phân tích bối cảnh, đề xuất giải pháp kiến trúc, cho đến tính toán chi tiết kết cấu và nền móng. Điểm mạnh của luận văn nằm ở sự chặt chẽ trong việc áp dụng cơ sở lý luận thiết kế là các tiêu chuẩn Việt Nam, sự cẩn thận trong quá trình tính toán tải trọng và nội lực, và sự hợp lý trong việc lựa chọn các giải pháp kết cấu và vật liệu. Vai trò của kiến trúc sư và kỹ sư được thể hiện rõ nét qua từng chương mục. Tuy nhiên, để bắt kịp xu thế phát triển, các dự án trong tương lai có thể tích hợp sâu hơn các yếu tố về kiến trúc bền vữngkiến trúc xanh. Mặc dù đồ án đã chú trọng đến các hệ thống kỹ thuật thiết yếu như điện, nước và đặc biệt là hệ thống PCCC cho chung cư, các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu tái chế, hay thiết kế cảnh quan xanh có thể được nghiên cứu bổ sung. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sống cho cư dân mà còn góp phần giảm thiểu tác động của công trình xây dựng đến môi trường, hướng tới một nền quy hoạch đô thị bền vững hơn.

6.1. Tầm quan trọng của PCCC và hệ thống kỹ thuật trong chung cư

An toàn là yếu tố được đặt lên hàng đầu trong thiết kế nhà cao tầng. Đồ án đã nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC cho chung cư). Việc trang bị đầy đủ các thiết bị báo động (nút ấn, chuông, báo khói, báo nhiệt) và hệ thống dập lửa là yêu cầu bắt buộc. Bên cạnh đó, hệ thống điện, cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn, có cả máy phát điện dự phòng cho các hạng mục quan trọng như thang máy. Đây là những yếu tố nền tảng tạo nên một công trình an toàn và đáng sống.

6.2. Hướng tới kiến trúc bền vững và kiến trúc xanh trong tương lai

Trong khi đồ án tập trung mạnh vào kết cấu và an toàn, định hướng tương lai cho các dự án nhà ở xã hội và thương mại nên tích hợp các yếu tố của kiến trúc bền vững. Các giải pháp như tối ưu hóa thông gió và chiếu sáng tự nhiên, sử dụng kính tiết kiệm năng lượng, lắp đặt hệ thống pin mặt trời trên mái, hay tạo các mảng kiến trúc xanh trên mặt đứng và trong thiết kế cảnh quan sẽ giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao sức khỏe người ở. Đây là xu hướng tất yếu mà ngành xây dựng Việt Nam cần hướng tới.

6.3. Vai trò của kiến trúc sư trong việc tạo lập không gian sống

Đồ án này là một minh chứng cho vai trò đa dạng của người kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng. Họ không chỉ là người sáng tạo ra hình khối, mặt bằng căn hộ mà còn phải là người có kiến thức sâu rộng về kết cấu, vật liệu, và các hệ thống kỹ thuật. Việc tạo lập một không gian sống chất lượng, an toàn và bền vững đòi hỏi sự tổng hòa của nhiều yếu tố, từ thẩm mỹ kiến trúc đến sự chính xác của các con số kỹ thuật. Sự thành công của dự án Chung cư Quân Lãng phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của đội ngũ thiết kế.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP * CHUNG CƢ QUÂN LÃNG – SƠN TÂY – HÀ NỘI Sinh viên thực hiện: HÀ TRỌNG TRÍ Đà Nẵng – Năm 2018 Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH. Thông tin chung. Tên công trình. Chức năng công trình.

Vị trí công trình. Quy mô công trình :. Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn. Các giải pháp kiến trúc.

Giải pháp các mặt bằng. Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc. Giải pháp giao thông. Giải pháp hệ thống điện, nƣớc.

Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm. 9 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KẾT CẤU. Các tiêu chuẩn, qui phạm. Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình.

Lựa chọn vật liệu. 10 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN. Lập mặt bằng kết cấu. Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn.

Tĩnh tải sàn. Hoạt tải sàn .4: Hoạt tải các ô sàn tầng 5. Tính nội lực sàn. Nội lực trong ô sàn bản dầm.

Nội lực trong ô bản kê 4 cạnh. Tính toán và bố trí thép. Tính toán cốt thép sàn. Bố trí cốt thép.

18 CHƢƠNG 4: TÍNH KHUNG NHÀ VÀ TRIỂN KHAI KHUNG TRỤC 5. Hệ kết cấu chịu lực và phƣơng pháp tính toán. Hệ kết cấu chịu lực. Phƣơng pháp tính toán hệ kết cấu.

19 SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS. Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội 4. Sơ bộ chọn các kích thƣớc kết cấu của công trình. Chọn sơ bộ kích thƣớc sàn.

Chọn sơ bộ kích thƣớc cột. Chọn sơ bộ tiết diện dầm. Chọn sơ bộ kích thƣớc vách, lõi thang máy. Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực.

Trình tự xác định tải trọng. Tải trọng gió. Xác định nội lực. Tính toán cốt thép trong dầm khung.

Tính toán cốt thép trong dầm khung. Tính toán cốt dọc. Tính toán cốt thép đai dầm B4. Tính cốt treo dầm khung.

Tính cột khung trục 5. Nội lực cột khung:. Tính toán cốt thép cột. 33 CHƢƠNG 5: TÍNH CẦU THANG TẦNG 5 TRỤC 4-3*.

Mặt bằng kết cấu cầu thang. Tính bản thang. Sơ đồ tính bản thang:. Tính tải trọng tác dụng lên bản thang.

Tính nội lực và tính toán cốt thép bản thang:. Tính sàn chiếu nghỉ. Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ:. Tính tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ.

Tính nội lực và tính toán cốt thép sàn chiếu nghỉ. Tính toán các cốn CT1 và CT2. Tính tải trọng tác dụng lên cốn. Tính nội lực cốn:.

Tính toán cốt thép cốn. Tính dầm chiếu nghỉ (DCN):. Chọn kích thƣớc tiết diện DCN:. Tính tải trọng tác dụng lên DCN:.

Xác định nội lực :. Tính toán cốt thép:. Tính dầm chiếu tới ( DCT):. 46 SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS.

Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội 5. Chọn kích thƣớc tiết diện DCT:. 47 Chọn tiết diện DCT giống với DCN là 200x300 (mm). Tính tải trọng tác dụng lên DCT:.

Xác định nội lực :. Tính toán cốt thép:. 48 CHƢƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƢỚI KHUNG TRỤC 5. Các loại tải trọng dùng để tính toán.

Tải trọng tác dụng xuống móng công trình:. Điều kiện địa chất công trình:. Đánh giá nền đất:. Lựa chọn giải pháp nền móng.

Các giả thuyết tính toán:. Thiết kế móng M1 khung trục 5A (Cột C4). Chọn kích thƣớc cọc. Kiểm tra chiều sâu chôn đài.

Tính toán sức chịu tải của cọc. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc. Kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc. Kiểm tra cƣờng độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc.

Kiểm tra độ lún của móng cọc. Tính toán đài cọc. Thiết kế móng M2 khung trục 5B 5C (Cột C13 và C10). Trọng tâm móng hợp khối.

Xác định hợp lực tác dụng tại đỉnh móng đôi:. Chọn kích thƣớc cọc. Kiểm tra chiều sâu chôn đài. Xác định số lƣợng cọc, bố trí cọc:.

Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc. Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng. Kiểm tra độ lún của móng cọc. Tính toán đài cọc.

79 SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS. Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội CHƢƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI. Thi công cọc khoan nhồi. Khái niệm về cọc khoan nhồi.

Chọn phƣơng pháp thi công cọc khoan nhồi. Quy trình thi công cọc khoan nhồi bằng máy khoan gầu xoay. Các bƣớc tiến hành thi công cọc khoan nhồi. Tính toán số lƣợng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc.

Công tác phá đầu cọc. Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc. 104 CHƢƠNG 8: THIẾT KẾ IỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ÀO ẤT MÓNG. Biện pháp thi công đào đất.

Chọn biện pháp thi công. Chọn phƣơng án đào đất. Tính khối lƣợng đất đào. Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất.

Chọn tổ máy thi công. Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy. Chọn tổ thợ thi công đào thủ công. Tính lƣợng đất đắp.

Xác định số ô tô vận chuyển. 110 CHƢƠNG 9: THI CÔNG MÓNG. Lựa chọn phƣơng án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng. Chọn phƣơng án ván khuôn đài móng.

Tính toán ván khuôn đài móng M1. 111 CHƢƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN. Khuôn, đà giáo, cây chống. Chọn loại ván khuôn.

Chọn cây chống sàn, dầm và cột. Tính ván khuôn ô sàn. Chọn ô sàn tính toán. Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn.

Kiểm tra ván khuôn sàn. Kiểm tra xà gồ. Tính toán cột chống xà gồ. Thiết kế ván khuôn dầm chính.

122 SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS. Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội 10. Tính toán ván khuôn dầm. Tính toán kiểm tra cột chống dầm.

Thiết kế ván khuôn cột. Chọn ván khuôn cột. Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột. Kiểm tra ván khuôn cột.

Tính gông cột. Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ. Thiết kế ván khuôn bản thang. Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ.

Thiết kế ván khuôn vách thang máy. Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 5400x3600. Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách. Kiểm tra ván khuôn vách.

Kiểm tra sƣờn ngang:. Tính toán bulong neo. 135 CHƢƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN. Xác định cơ cấu quá trình :.

Tính toán khối lƣợng công việc:. Khối lƣợng các công việc. Tính toán chi phí lao động cho các công tác:. Chi phí lao động cho công tác ván khuôn:.

Chi phí lao động cho công tác cốt thép:. Chi phí lao động cho công tác bê tông:. Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối :. Tính nhịp công tác quá trình:.

Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực. 141 SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS. Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Thông tin chung 1.

Tên công trình Chung cƣ Quân Lãng, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Chức năng công trình Trong tình hình đô thị hóa ngày càng mạnh hiện nay, việc xây dựng các công trình nhà ở công cộng là cần thiết. Để tận dụng diện tích khu đất, giải pháp xây dựng chung cƣ cao tầng tỏ ra hiệu quả và do đó, chung cƣ Quân Lãng đƣợc xây dựng với mục đích đáp ứng nhu cầu định cƣ ở thành phố Hà Nội. Vị trí công trình Tại số 1 Phù Sa, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đƣợc giới hạn bởi: - Phía Bắc giáp đƣờng Phù Sa; - Phía Đông giáp khu dân cƣ; - Phía Tây giáp đƣờng Lê Lợi; - Phía Nam giáp trạm biến áp, trạm bơm.

Quy mô công trình : Công trình gồm 10 tầng có kích thƣớc theo phƣơng dài là 39,00 m, theo phƣơng ngắn là 27,00 (m2); chiều cao 39,9 m. S XD Mật độ xây dựng : K0 = .100% = 53 % S LD Trong đó: SXD = 1060 m2 là diện tích xây dựng công trình SLD = 2000 m2 là diện tích lô đất. SS Hệ số sử dụng : HSD = = (7025/2000) = 3,51 S LD Trong đó: SS  7025m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn mái. SVTH: Hà Trọng Trí GVHD: ThS.

Nguyễn Thạc Vũ PGS.TS Đặng Công Thuật Chung cƣ Quân Lãng –Sơn Tây – Hà Nội 1. Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn Khí hậu : Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm + Nhiệt độ trung bình hàng năm : 23,2 oC; + Lƣợng mƣa trung bình hàng năm : 1800 mm; + Độ ẩm trung bình hàng năm: 78,8% + Tổng số giờ nắng trong năm: 1466 giờ Địa hình : khu đất bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình Địa chất, thủy văn : Khu đất xây dựng tƣơng đối bằng phẳng và đƣợc khảo sát bằng phƣơng pháp khoan. Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dƣới:  Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể.  Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m.

 Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m.  Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m.  Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m.  Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m.

Các giải pháp kiến trúc 1. Giải pháp các mặt bằng Công trình bao gồm 10 tầng.Với tổng chiều cao công trình là 39,9 m.1 : Các tầng và chức năng của từng tầng Diện tích Chiều cao Tầng Công năng 2 (m ) (m) Tầng 1 Sánh chính, khu vực đỗ xe, kinh doanh. 760 4,2 Tầng 2-9 Các căn hộ cho thuê. 760 3,6 Tầng kỹ Phòng kỹ thuật điện, nƣớc, điều hoà, thông 760 2,5 thuật, mái gió, phòng kỹ thuật thang máy.

Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc Mặt đứng ảnh hƣởng đến tính nghệ thuật và kiến trúc cảnh quan của công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ