ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- HOÀNG QUỐC TRUNG Tên đề tài: THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ÔNG TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017 Thái Nguyên - 2016 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- HOÀNG QUỐC TRUNG Tên đề tài: THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ÔNG TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Thú y Lớp: K44 - TY Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017 Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Hồ Thị Bích Ngọc Thái Nguyên - 2016 n i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua. Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Hồ Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Trần Văn Tuyên cùng toàn thể anh em kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi sai sót. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016 Sinh viên Hoàng Quốc Trung n ii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Lịch sát trùng trại lợn nái. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%). Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể. Tỷ lệ lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắ c h ội chứng tiêu chảy theo các tháng.
Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo giống. Bảng kết quả triệu chứng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy (n = 82). Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%).
Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng hai phác đồ điều trị. So sánh chi phí và hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con của hai phác đồ điều trị đã thử nghiệm. 51 n iii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%).
Tỷ lệ lợn con t ừ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắ c h ội chứng tiêu chảy theo các tháng. 44 n iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT cs: Cộng sự ĐVT: Đơn vị tính Kg: Kilogam ml: Mi li lít Nxb: Nhà xuất bản SS: Sơ sinh Tr: Trang TT: Thể trọng n v MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Mục đích của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. 2 Phần 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU. Điều kiện cơ sở nơi thực tập. Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Cơ sở khoa học. Đặc điểm sinh lý của lợn con. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy.
Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy. Cơ chế sinh bệnh. Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy. Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn.
Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước. Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước. Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới .26 Phần 3: ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nô ̣i dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương phápđiề u tra và theo dõi lâm sàng. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xác định các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. 30 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại. Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi.
Kết quả điều tra lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể. Kết quả theo mắc dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi qua các tháng. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo giống.
Kết quả theo dõi triê ̣u chứng lâm sàng ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy. Tỷ lệ lơ ̣n con chế t do hội chứng tiêu chảy. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn. Chi phí cho điều trị .51 Phần 5: KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ.
53 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC n 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong những năm gầ n đây chăn nuôi lơ ̣n giữ mô ̣t vị trí quan trọng trong ngành nông nghiê ̣p của Viê ̣t Nam. Con lơ ̣n đươ ̣c xế p hàng đầ u trong số các vâ ̣t nuôi, cung cấ p phầ n lớn thực phẩ m cho người tiêu dùng và phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn có tầm quan trọng đă ̣c biê ̣t , làm tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho nề n kinh tế quố c dân.
Để cung cấ p lơ ̣n giố ng cho nhu cầ u chăn nuôi của trang tra ̣i và nông hô ̣ thì viê ̣c phát triể n đàn lợn nái sinh sản là nhu cầu cầ n thiế t. Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân. Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm.
Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đàn lợn, nó làm tăng chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Trong chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy ở lợn con sau giai đoạn sau cai sữa thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi, làm giảm đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn con giai đoạn này. Tiêu chảy lợn con ở giai đoạn này do rất nhiều nguyên nhân gây ra và thường được đề cập đến trong cụm từ ”hội chứng tiêu chảy ở lợn”, một hội chứng xảy ra thường xuyên trong các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp và trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn ở nước ta. Đã có nhiều công trình nghiên cứu nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị về bệnh n 2 này được công bố.
Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để phòng và trị bệnh này nhưng các kết quả thu được lại không được như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn và thời gian nuôi kéo dài. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất và trên cơ sở thừa kế những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Theo dõi tình hình nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài -Tìm hiểu qui trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình - Điều tra tình hình mắc bệnh bệnh tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 - Ứng dụng phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con theo mẹ.
Yêu cầu của đề tài - Tìm hiểu đúng, đầy đủ về thực trạng bệnh lợn con phân trắng ở giai đoạn theo mẹ. - Tìm ra phác đồ điều trị có hiệu quả đối với bệnh lợn con phân trắng. - Số liệu đưa ra dưới dạng sơ đồ và bảng biểu. - Thực hành công tác thú y cơ sở và công tác chăn nuôi n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀ I LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 2. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý Xã Đoàn Kết thuộc Huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình.
Phía Đông Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình Phía tây Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình Phía Nam Yên Thuỷ giáp với huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình và huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình. Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình huyện Yên Thủy được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và sông suối nhỏ. Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như: Than đá (Lạc Đoàn Kết, Bảo Hiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương… c. Giao thông vận tải Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Phú Thọ, đường Hồ Chí Minh thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu hàng hóa.