ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- NGUYỄN VĂN DƯƠNG Tên đề tài: “THEO DÕI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ ĐIỂU NUÔI THỊT TỪ 7 - 12 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG - BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 – 2014 Giáo viên hướng dẫn : TS. Dương Mạnh HùngGiảng viên hướng dẫn : Ts. Dương Mạnh Hùng Bộ môn : Cơ sở Thái Nguyên, 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- NGUYỄN VĂN DƯƠNG Tên đề tài: “THEO DÕI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ ĐIỂU NUÔI THỊT TỪ 7 - 12 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG - BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Lớp : K42 – CNTY Khóa học : 2010 – 2014 Giáo viên hướng dẫn : TS. Dương Mạnh Hùng Giáo viên hướng dẫn : TS.
Dương Mạnh HùngGiảng viên hướng dẫn : Ts. Dương Mạnh Hùng Bộ môn : Cơ sở Thái Nguyên, 2014 n LỜI CẢM ƠN Qua sáu tháng thực tập tại cơ sở cũng như trong suốt thời gian học tập trên ghế nhà trường, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, bạn bè và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp để chuẩn bị ra trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, tới các thầy giáo, cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo TS. Dương Mạnh Hùng, người đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên tôi động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập. Cũng qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cô, các chú, anh, chị đang làm việc tại trang trại chăn nuôi đà điểu xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Văn Dương n LỜI NÓI ĐẦU Thực tiễn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự vận dụng linh hoạt giữa lý thuyết vào thực tế sản xuất. Trên giảng đường Đại học sinh viên được cung cấp tất cả các kiến thức về lý thuyết trong khuôn chương trình giảng dạy.
Trong quá trình học tập luôn có những buổi thực hành, những đợt đi thực tập giáo trình nhằm giúp sinh viên hoàn thiện hơn về kiến thức thực tế. Song, vẫn còn có nhưng hạn chế. Trong quá trình đào tạo ở nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp luôn chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên làm quen với kiến thức chuyên môn.
Bên cạnh đó, qua quá trình làm việc tại cơ sở, sinh viên có thể nắm bắt được cách thức quản lý cũng như việc phân công lao động trong cơ sở mình, được tiếp xúc với các anh, chị chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật, các hộ nông dân - những người thầy thực tiễn giúp cho sinh viên tác phong làm việc sáng tạo để có thể đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn sau này, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn TS. Dương Mạnh Hùng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của đà điểu nuôi thịt từ 7 - 12 tháng tuổi nuôi tại huyện Bạch Thông - Bắc Kạn” Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận không tránh khỏi nhưng thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn Thái nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Văn Dương n DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn .2: Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996 .3: Cơ cấu và sản phẩm của đà điểu qua các năm gần đây .4: Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi .5: Sinh trưởng tích lũy của đà điểu trống, mái (kg) .6: Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ 7 - 12 tháng tuổi .7: Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ 7 - 12 tháng tuổi .8: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng KL sống qua các giai đoạn .9: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng .10: Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi. 39 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cs : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính KH : Kế hoạch KL : Khối lượng N : Dung lượng mẫu NS : Năng suất SL : Số lượng TĂ : Thức ăn TB : Trung bình TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TT : Thứ tự TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn UBND : Uỷ ban nhân dân n MỤC LỤC Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội. Tình hình sản xuất.
Tình hình sản xuất của Trại đà điểu huyện Bạch Thông. Đánh giá chung. Nội dung phục vụ sản xuất, biện pháp thực hiện và kết quả công tác phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất.
Phương pháp thực hiện. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Kết luận và kiến nghị. 17 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài:. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình chăn nuôi đà điểu trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu:. Nội dung nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu và xác định các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BẢNG BIỂU. Cơ cấu và sản phẩm của đà điểu qua các năm gần đây.
Sức kháng bệnh của đà điểu thịt. Sinh trưởng tích lũy qua các tháng tuổi. Sinh trưởng tuyệt đối qua các giai đoạn tuổi. Sinh trưởng tương đối.
Tiêu tốn thức ăn qua các giai đoạn tuổi. Chi phí thức ăn trên 1 kg khối lượng sống. Kết quả mổ khảo sát đánh giá khả năng cho thịt. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông có diện tích tự nhiên 3323,59 ha, nằm cách trung tâm huyện Bạch Thông 30 km về phía Đông Nam.
Cách thị xã Bắc Kạn 12 km về phía tây nam. Giáp với các xa như sau: - Phía Bắc: Giáp xã Nguyên Phúc. - Phía Đông: Giáp xã Côn Minh huyện Na Rì. - Phía Nam: Giáp xã Xuất Hóa thị xã Bắc Kạn.
- Phía Tây: Giáp xã Huyền Tụng thị xã Bắc Kạn. Xã gồm 9 bản là: Thôm Ưng, Nà Cà, Bản Châng, Phiêng Kham, Bản Luông 1, Bản luôn 2, Khau Ca, Khuổi Duộc và Cây Thị. Điều kiện địa hình, đất đai - Địa hình: Địa hình xã rất phức tạp, là nơi hội tụ của hệ thống nép lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống song suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau. Địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, bình quân 26 - 30 độ, cao trung bình từ 120 m đến 130 m so với mực nước biển, diện tích đất ít chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên.
- Hiện trạng trên địa bàn gồm những loại đất chính sau: + Đất phù sa ngòi suối: Đây là đất tốt nằm ở địa hình bằng thoải, dọc theo các triền suối, có độ phì nhiêu khá, gần nguồn nước nên thuận lợi trồng lúa và các cây công nghiệp hàng năm. + Đất dốc tụ trồng lúa nước: phân bổ xen kẽ ở toàn xã. + Đất Ferarit biến đổi do trồng lúa nước: Đây là loại đất san dồi thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước. Do địa hình bậc thang nên độ giữ nước, giữ màu giảm hiện nay loại đất này đang được cấy 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa 1 vụ màu nhưng bị hạn hán không chủ động nước nên bỏ hóa vụ đông xuân.
+ Đất Ferarit nâu vàng phát triển trên phù xa cổ: phân bố rải rác ven sông suối của địa hình đồi núi thoải. n 2 + Đất Ferarit phát triển trên phiến thạch sét: phần lớn loại đất này nằm trên địa hình hiểm trở. Loại đất này thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả. + Đất Ferarit vàng đỏ phát triển trên Granit: Loại đất này phân bố ở độ cao 200 - 700 m, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp.
+ Đất Ferarit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất: Loại đất này có thể phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu lương thực. + Đất Ferarit đỏ nâu phát triển trên đá vôi: phân bố ở những nơi có mật độ dốc lớn. loại đất này thích hợp với cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và cây phát triển rừng. + Đất Ferarit mùn trên núi cao 700 m: Đây là loại đất phát triển trên nhiều đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Granit biến chất, nhưng nhìn chung có địa hình hiểm trở, có dộ dốc lớn (35 - 65).
Loại đất này chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp. - Diện tích đất đai các loại: Tổng diện tích tự nhiên là 3323,59 ha. Trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp: 248,40 ha. + Đất trồng cây hàng năm: 180,59 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: 67,45 ha. + Đất nuôi trồng thủy sản: 2,24 ha. + Đất phi nông nghiệp: 114,01 ha. + Đất công cộng: 27,55 ha.