Đặt vấn đề Thành phố Phan Thiết là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của tỉnh Bình Thuận. Với diện tích 206,45 km2, dân số hơn 200.000 ngƣời, tốc độ phát triển dân số bình quân 1,3%. Phan Thiết là thành phố du lịch, với hơn 150/400 khu du lịch đƣợc cấp phép đang hoạt động. Vị trí bãi chôn lấp rác RANH GIỚI HÀNH CHÍNH TỈNH BÌNH THUẬN Bãi chôn lấp rác Bãi rác Bình Tú Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên bản đồ của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Bình Thuận Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng của thành phố từng bƣớc đƣợc cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo môi trƣờng.
Mặc dù vậy, cho đến nay thành phố vẫn chƣa có nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt. Lƣợng rác thải bình quân của thành phố Phan Thiết khoảng 300 tấn/ngày, rác thải chủ yếu đƣợc thu gom, chở về nơi tập trung, chôn lấp. Bãi rác Bình Tú nằm ngay cửa ngõ vào khu du lịch phía Nam của thành phố và đã hoạt động hơn 20 năm. Nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng của bãi rác là rất cao khi mà nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và không khí khu vực xung quanh bãi rác có dấu hiệu ô nhiễm (Viện Tài nguyên và Môi trƣờng, 2014).
Với tốc độ phát triển đô thị ngày càng cao của thành phố Phan Thiết, khối lƣợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng và nếu không đƣợc xử lý hợp vệ 2 sinh sẽ gây ra ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe ngƣời dân, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Do vậy, UBND tỉnh Bình Thuận đã có chủ trƣơng đóng cửa bãi rác Bình Tú, quy hoạch và kêu gọi đầu tƣ nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt. Vấn đề quan tâm hiện nay là UBND tỉnh Bình Thuận cần kêu gọi đầu tƣ, lựa chọn công nghệ, suất đầu tƣ phù hợp, kinh phí ngân sách chi trả cho xử lý rác một cách hợp lý. Dự án đƣợc Công ty TNHH Nhật Hoàng xây dựng, nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tƣ.
Tuy nhiên, nội dung phân tích hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội của dự án còn sơ sài, không dựa trên các tiêu chí thẩm định nhƣ giá trị hiện tại ròng, suất sinh lợi nội tại của dự án. Cơ sở đề xuất mức phí xử lý rác có thể chƣa thuyết phục. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là áp dụng các mô hình phân tích lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm phân tích tính khả thi của dự án về mặt tài chính, kinh tế, xã hội, đặc biệt là đánh giá tác động môi trƣờng khi có dự án, từ đó đề xuất giải pháp chính sách phù hợp. Câu hỏi chính sách Luận văn đƣợc thực hiện nhằm trả lời 3 câu hỏi chính sách sau: Thứ nhất, dự án nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phố Phan Thiết có khả thi về mặt tài chính hay không? Thứ hai, dự án nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phố Phan Thiết có khả thi về mặt kinh tế, xã hội hay không? Thứ ba, để dự án khả thi tài chính, chi phi xử lý rác mà tỉnh Bình Thuận phải trả cho chủ đầu tƣ là bao nhiêu đồng trên một tấn rác? 1.
Phạm vi nghiên cứu Thông qua các số liệu đầu vào, số liệu thống kê vĩ mô, kết quả các nghiên cứu trƣớc đây, luận văn tập trung phân tích tài chính, đặc biệt là phân tích kinh tế, xã hội, đánh giá tác động của dự án đối với môi trƣờng, sức khỏe ngƣời dân. Thêm vào đó, luận văn phân tích tác động của dự án đối với các nhóm hƣởng lợi, phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến tính khả thi của dự án. Bố cục của luận văn Luận văn đƣợc kết cấu thành 6 chƣơng. Chƣơng 1 trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi chính sách và phạm vi nghiên cứu.
Chƣơng 2 nêu tóm tắt tổng quan các phƣơng pháp phân tích dự án, xác định khung phân tích của dự án. Chƣơng 3 mô tả dự án, địa điểm, lựa chọn công nghệ, quy mô công suất của dự án, nhu cầu thị trƣờng sản phẩm đầu ra của dự án. Tiếp đến trong chƣơng 4, tác giả mô tả các thông số dự án, phân tích tài chính dự án, đánh giá rủi ro của dự án thông qua việc phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích mô phỏng Monte Carlo. Chƣơng 5 tập trung phân tích kinh tế dự án, phân tích phân phối dự án.
Và cuối cùng, Chƣơng 6 trình bày một số kết luận và kiến nghị. TỔNG QUAN & PHƢƠNG PHÁP LUẬN Chƣơng 2 sẽ nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thẩm định dự án đầu tƣ, xác định, hình thành khung phân tích cho dự án nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phố Phan Thiết. Các quan điểm phân tích dự án 2. Phân tích tài chính Trong phân tích tài chính, dự án đƣợc thẩm định trên cơ sở sử dụng giá cả tài chính, là giá cả đƣợc xác lập trên thị trƣờng.
Quan điểm tổng đầu tư Theo nghiên cứu của Jenkins & Harberger (1995), các ngân hàng xem dự án nhƣ là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và sử dụng những nguồn tài chính rõ ràng, đồng thời có tính đến những chi phí cơ hội tài chính của các tài sản hiện có đƣợc ghép vào dự án. Quan điểm này còn đƣợc gọi là quan điểm tổng đầu tƣ. Qua phân tích những dòng tài chính, các chi phí và lợi ích của dự án, các ngân hàng xác định đƣợc tính khả thi về mặt tài chính, nhu cầu cần vay vốn cũng nhƣ khả năng trả nợ vay của dự án. Ngân lƣu theo quan điểm của ngân hàng đƣợc diễn tả nhƣ sau: Ngân lƣu tổng = Lợi ích tài chính - Chi phí tài chính – Chi phí cơ hội của các đầu tƣ (A) trực tiếp trực tiếp nguồn lực hiện có 2.
Quan điểm chủ đầu tư Chủ đầu tƣ xem xét mức thu nhập ròng tăng thêm của dự án so với những gì họ có thể kiếm đƣợc trong trƣờng hợp không có dự án. Chủ đầu tƣ xem vốn vay ngân hàng nhƣ khoản thu tiền mặt và tiền trả lãi vay và nợ gốc nhƣ khoản chi tiền mặt. Ngân lƣu ròng của chủ đầu tƣ dự án đƣợc diễn tả nhƣ sau: Ngân lƣu chủ đầu tƣ (B) = A + Giải ngân nợ vay – Trả lãi và nợ vay 2. Phân tích kinh tế Phân tích kinh tế để tính toán chi phí và lợi ích của dự án theo quan điểm của quốc gia.
Phân tích kinh tế sử dụng giá kinh tế để định giá các đầu vào và đầu ra của dự án và thực hiện những điều chỉnh cần thiết khác do tác động của thuế, trợ giá hay của thị 5 trƣờng lên các yếu tố xem xét. Phân tích kinh tế còn bổ sung thêm ngoại tác hay các lợi ích/chi phí mà dự án tạo ra. Ngân lƣu ròng theo quan điểm kinh tế đƣợc diễn tả nhƣ sau: Ngân lƣu kinh tế = Lợi ích tính theo giá kinh tế - Chi phí tính theo giá kinh tế 2. Phân tích phân phối Phân tích phân phối thu nhập nhằm tính toán lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tƣợng chịu ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án, sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội của họ.
Phân tích phân phối thu nhập đƣợc xây dựng trên cơ sở các phân tích kinh tế và tài chính với điều kiện chúng đƣợc thực hiện theo quan điểm của tất cả các bên liên quan tới dự án. Phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro Các kết quả của dự án thƣờng phụ thuộc vào các yếu tố bất định trong tƣơng lai. Các phân tích nhằm xác định kết quả dự án sẽ nhƣ thế nào nếu nhƣ thông số đầu vào thay đổi dựa trên những giả định sát với thực tiễn. Phân tích độ nhạy đƣợc thực hiện bằng cách xác định các thông số đầu vào có ảnh hƣởng nhiều nhất đến lợi ích ròng của dự án và lƣợng hóa mức độ ảnh hƣởng của chúng.
Nhƣợc điểm của phân tích độ nhạy là không tính đến xác suất xảy ra của các sự kiện, không tính đến mối quan hệ tƣơng quan giữa các biến số. Phép mô phỏng Monte Carlo đƣợc sử dụng để khắc phục các nhƣợc điểm của phân tích độ nhạy, tính toán giá trị hiện tại ròng dự kiến. Phân tích mô phỏng đƣợc thực hiện bằng việc đánh giá những phân phối xác suất của các biến chính và mối tƣơng quan giữa chúng thay vì chỉ ƣớc tính bằng những tác động riêng lẻ của từng biến. Kết hợp các thông tin này để tính giá trị hiện tại ròng kỳ vọng.
Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích tài chính 2. Giá trị hiện tại ròng (NPV) Theo nghiên cứu của Jenkins & Harberger (1995), NPV là tiêu chuẩn đánh giá dòng tiền tạo ra ở mức độ tuyệt đối của dự án và của doanh nghiệp. Tuy NPV không quan tâm tới quy mô và thời gian hoàn vốn, nhƣng đây là tiêu chí quyết định đến việc lựa chọn các phƣơng án phân tích. Công thức tổng quát để tính NPV là: 6 𝑛 𝐵𝑡 − 𝐶𝑡 𝑁𝑃𝑉 = 1+𝑟 𝑡 𝑡=0 Trong đó: Bt là lợi ích dự án ở cuối năm t; Ct là chi phí dự án ở cuối năm t; r là suất chiết khấu; năm 0 là năm thứ nhất của dự án; n là thời gian hoạt động của dự án.
Tiêu chuẩn đánh giá: + Các dự án độc lập: NPV ≥ 0 + Các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có NPV lớn nhất 2. Suất sinh lợi nội tại (IRR) Suất sinh lợi nội tại của dự án là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0. Công thức tính suất sinh lợi nội tại: n Bt Ct (1 IRR) 0 t 0 t Tiêu chuẩn đánh giá: Dự án khả thi khi IRR ≥ suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu (MARR). Tỷ số lợi ích chi phí (B/C) Tỉ số lợi ích/chi phí (B/C) = Giá trị hiện tại của tổng lợi ích / Giá trị hiện tại của tổng chi phí.
Tiêu chuẩn đánh giá: + Các dự án độc lập: B/C ≥ 1 + Các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có B/C lớn nhất 2. Hệ số an toàn trả nợ (DSCR) DSCR tại thời điểm t = Tổng số tiền mặt sử dụng để trả nợ vào thời điểm t / Tổng số nợ phải trả vào thời điểm t. Tiêu chuẩn đánh giá: DSCR 1 7 2.