Tổng quan nghiên cứu

Quá trình thi hành án phạt tù không chỉ dừng lại ở mục đích trừng trị người phạm tội mà bản chất cốt lõi mang tính nhân đạo là giáo dục, cải tạo họ trở thành những công dân lương thiện, có ích cho xã hội. Trên phạm vi toàn quốc, hệ thống quản lý tư pháp hình sự bao gồm khoảng 54 trại giam do Bộ Công an quản lý, 83 trại tạm giam và 734 nhà tạm giữ, giam giữ khoảng hàng chục nghìn phạm nhân mỗi năm. Khi phạm nhân chấp hành xong bản án, bài toán tái hòa nhập cộng đồng trở thành thước đo then chốt quyết định tính hiệu quả của toàn bộ quy trình tố tụng và thi hành án hình sự.

Tại tỉnh Bắc Ninh – địa bàn trọng điểm thuộc vùng kinh tế phía Bắc với tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng và quy mô dân số năm 2019 đạt trên 1,36 triệu người – áp lực về an ninh trật tự và kiểm soát tội phạm diễn biến phức tạp. Trong giai đoạn 2015–2019, địa phương tiếp nhận tổng cộng 1.558 người chấp hành xong hình phạt tù trở về cư trú, trung bình mỗi năm đón nhận khoảng 320 người. Tình trạng tái phạm và tái phạm nguy hiểm có xu hướng gia tăng với thủ đoạn tinh vi, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ các rào cản xã hội, việc làm và tâm lý.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các quy định pháp luật hiện hành và đánh giá toàn diện thực trạng tái hòa nhập cộng đồng của người chấp hành xong án phạt tù tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019. Luận văn chỉ rõ các nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành Luật Thi hành án hình sự năm 2019, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ hoàn lương bền vững trên 91,2% và kiểm soát tỷ lệ tái phạm dưới 4,1%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiểm soát xã hội và lý thuyết dán nhãn trong tội phạm học để giải thích sự gắn kết xã hội của cá nhân sau khi chấp hành án tù. Quá trình tái hòa nhập được tiếp cận dưới góc độ mô hình can thiệp ba giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị tâm lý và kỹ năng nghề trong trại giam; tái hòa nhập bước đầu vào gia đình và cộng đồng dân cư; ổn định việc làm và khẳng định tư cách công dân.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: "Người chấp hành xong hình phạt tù", "Tái hòa nhập cộng đồng" và "Phục hồi quyền công dân". Tái hòa nhập cộng đồng được xác định là quá trình tác động tích cực hai chiều giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, gia đình với người mãn hạn tù, nhằm bình thường hóa các quan hệ xã hội, khôi phục quyền công dân trên thực tế theo tinh thần Điều 16 và Điều 46 Hiến pháp năm 2013, cùng Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Khung pháp lý điều chỉnh trực tiếp bao gồm Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (đặc biệt là Điều 31, Điều 44, Điều 45), Luật Đặc xá năm 2018, Nghị định số 80/2011/NĐ-CP và Chỉ thị số 33/CT-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, luận văn nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế như mô hình khảo sát định hướng nghề nghiệp trước và sau mãn hạn của Trung Quốc, cùng cơ chế quản chế tại nhà bằng thiết bị giám sát điện tử sau 4 tuần thi hành án tối thiểu tại Singapore và Úc để tìm kiếm các giá trị tham chiếu phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê chính thức của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Công an tỉnh Bắc Ninh và Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 1.558 người chấp hành xong án phạt tù trở về địa phương và 40 trường hợp được đặc xá tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế của toàn tỉnh mà không bị sai số chọn mẫu.

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là nền tảng chỉ đạo phương pháp luận, kết hợp chặt chẽ với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích - tổng hợp tài liệu pháp lý, phương pháp so sánh luật học, thống kê xã hội học và khảo sát điển hình. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính liên ngành giữa khoa học luật hình sự, tội phạm học và xã hội học pháp luật, giúp lượng hóa các chỉ số tái hòa nhập và đối chiếu trực tiếp với hệ thống quy phạm pháp luật thực định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tư pháp giai đoạn 2015–2019 đối với 1.558 người mãn hạn tù tại Bắc Ninh ghi nhận những chuyển biến tích cực trong kết quả hoàn lương:

Thứ nhất, tỷ lệ người tiến bộ chiếm áp đảo với 1.421 người, đạt tỷ lệ 91,2% trên tổng số đối tượng tiếp nhận. Số người gặp khó khăn trong quá trình tái hòa nhập là 123 người (chiếm 7,8%) và số người có biểu hiện tái phạm pháp luật dừng ở mức 65 người (chiếm 4,1%). Tỷ lệ đối tượng tiến bộ tăng dần qua các năm, từ 90,4% (333 người) năm 2015 lên mức kỷ lục 97,4% (304 người) năm 2018 và đạt 95,5% (255 người) năm 2019. Số người gặp khó khăn giảm tương ứng từ 9,7% năm 2015 xuống 4,8% năm 2019.

Thứ hai, cơ cấu giải quyết việc làm theo báo cáo tháng 10/2018 của Công an tỉnh Bắc Ninh cho thấy: 53% người mãn hạn tù được giới thiệu việc làm trực tiếp tại các khu công nghiệp như Quế Võ, Yên Phong, Đại Đồng, Hạp Lĩnh, Thuận Thành và các cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ; 19,1% người được tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ An ninh trật tự để phát triển nghề truyền thống hoặc kinh tế trang trại; 9,8% người chưa có việc làm ổn định; 0,8% được hỗ trợ đất sản xuất và 18,1% rơi vào diện tái phạm tội.

Thứ ba, công tác xét giảm thời hạn và đặc xá tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh ghi nhận tổng số 40 trường hợp được đặc xá trong 2 năm 2015 (31 người) và 2016 (9 người), với tỷ lệ tái phạm bình quân là 10,9%. Giai đoạn 2017–2019 không phát sinh đợt đặc xá do sự thay đổi của các điều kiện luật định.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực trong tỷ lệ tiến bộ bắt nguồn từ sự phối hợp kịp thời giữa lực lượng Công an cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể. Nhiều điển hình tái hòa nhập thành công đã khẳng định vai trò của trợ lực kinh tế và tinh thần, tiêu biểu như trường hợp anh Trương Ngọc Bảo sau thời gian thử thách 4 năm đã trở thành Đội trưởng Dân phòng tích cực, hay anh Nguyễn Văn Sáng sau 2 lần vướng lao lý đã vay vốn 80 triệu đồng mở xưởng cơ khí tạo thu nhập ổn định.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra những rào cản nghiêm trọng. Kỹ năng lao động đào tạo trong trại giam chủ yếu là chế biến nông sản, trồng trọt thô sơ, chưa tương thích với nền kinh tế công nghiệp hóa của tỉnh Bắc Ninh. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu việc làm, khoảng trống 9,8% thất nghiệp và 18,1% tái phạm phản ánh rõ nét định kiến xã hội từ các doanh nghiệp tuyển dụng. Trình độ học vấn thấp kết hợp với sự quá tải cơ sở vật chất giam giữ khiến công tác tư vấn tâm lý tiền mãn hạn chưa đạt chiều sâu. Sự thiếu hụt cơ chế điều phối liên ngành khiến việc theo dõi nơi cư trú và hỗ trợ xóa án tích tại một số xã, phường còn mang tính hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao hiệu lực thi hành công tác tái hòa nhập cộng đồng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết Luật Thi hành án hình sự năm 2019: Ban hành các thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế vận hành Quỹ Hòa nhập cộng đồng, phân định rõ trách nhiệm tài chính và chế tài bắt buộc đối với chính quyền cơ sở trong tiếp nhận, quản lý người chấp hành xong án phạt tù. Phấn đấu 100% văn bản quy phạm pháp luật được chuẩn hóa và triển khai đồng bộ đến cấp xã trước năm 2022.

  2. Đổi mới căn bản chương trình giáo dục, dạy nghề trong các cơ sở giam giữ: Bộ Công an và Công an tỉnh Bắc Ninh cần tái cấu trúc danh mục nghề đào tạo tại Trại tạm giam theo hướng bám sát nhu cầu của các khu công nghiệp trên địa bàn (cơ khí chế tạo, điện tử, may công nghiệp). Mục tiêu đạt trên 80% phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù được trang bị chứng chỉ nghề phù hợp trước khi tái hòa nhập.

  3. Mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi và sinh kế bền vững: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, nâng mức cho vay ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng/người cho các cơ sở sản xuất của người hoàn lương. Phấn đấu nâng tỷ lệ tiếp cận vốn tự tạo việc làm từ 19,1% lên trên 30% trong giai đoạn 2021–2025.

  4. Xây dựng mô hình quản lý hành chính - tư pháp liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp điện tử giữa Trại tạm giam, Tòa án nhân dân, Công an cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cập nhật hồ sơ, giải quyết thủ tục cư trú và tự động hóa quy trình xét xóa án tích khi đủ điều kiện. Phấn đấu kiềm chế tỷ lệ tái phạm trên toàn địa bàn xuống dưới mức 3% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và các đề xuất thực tiễn của công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan thực thi pháp luật và lực lượng Công an nhân dân: Cán bộ quản lý trại giam, trại tạm giam và lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự có thể vận dụng bộ giải pháp để thiết kế quy trình tư vấn tâm lý, định hướng nghề nghiệp tiền mãn hạn và chuẩn hóa công tác quản lý hồ sơ đối tượng tại cơ sở.

  2. Chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban nhân dân cấp xã, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ có thể tham khảo mô hình liên kết hỗ trợ sinh kế, xây dựng các tổ dân phòng tự quản và triển khai các biện pháp giáo dục, cảm hóa nhằm xóa bỏ định kiến tại cộng đồng dân cư.

  3. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và tổ chức tín dụng: Các hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý khu công nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội có cơ sở tham chiếu để xây dựng chính sách tiếp nhận lao động đặc thù, đơn giản hóa quy trình giải ngân nguồn vốn hỗ trợ việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật Hình sự, Tố tụng hình sự và Tội phạm học có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng 5 năm tại Bắc Ninh để phục vụ việc giảng dạy, đối chiếu lý luận và phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu về tư pháp phục hồi.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ người tái hòa nhập cộng đồng tiến bộ tại Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê tư pháp tỉnh Bắc Ninh, trong tổng số 1.558 người chấp hành xong án phạt tù trở về địa phương giai đoạn 2015–2019, có 1.421 người có biểu hiện tiến bộ, đạt tỷ lệ bình quân 91,2%. Chỉ số này duy trì xu hướng tăng trưởng vững chắc từ 90,4% vào năm 2015 lên 95,5% vào năm 2019, phản ánh nỗ lực đồng bộ của các cấp chính quyền địa phương.

Đâu là rào cản việc làm lớn nhất của người hoàn lương tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh?

Mặc dù 53% người mãn hạn tù được giới thiệu việc làm tại các khu công nghiệp, song rào cản lớn nhất nằm ở sự bất cập giữa tay nghề được đào tạo trong trại giam (chủ yếu là nông nghiệp) với yêu cầu kỹ thuật công nghiệp. Bên cạnh đó, định kiến xã hội và tình trạng 9,8% người chưa có việc làm ổn định làm gia tăng nguy cơ tái phạm tội.

Vai trò của gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với sự thành công của quá trình tái hòa nhập?

Gia đình là môi trường tiếp nhận đầu tiên và là điểm tựa tâm lý vững chắc nhất giúp người mãn hạn tù vượt qua mặc cảm tự ti. Thực tiễn tại Bắc Ninh chứng minh những trường hợp gia đình có hoàn cảnh phức tạp hoặc thiếu sự đùm bọc, giáo dục có nguy cơ tái phạm cao gấp nhiều lần so với các đối tượng nhận được sự đồng hành, hỗ trợ vốn làm ăn từ người thân.

Vì sao giai đoạn 2017–2019 tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh không phát sinh trường hợp đặc xá?

Giai đoạn 2017–2019 Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh không ghi nhận trường hợp đặc xá (0%) do các phạm nhân đang chấp hành án chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn khắt khe về thời gian cải tạo, bồi thường dân sự theo quy định của Luật Đặc xá năm 2018, đồng thời chính sách giảm thời hạn chấp hành án được áp dụng chặt chẽ hơn.

Luật Thi hành án hình sự năm 2019 đã có những bước tiến mới nào cho công tác tái hòa nhập cộng đồng?

Điều 45 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 đã luật hóa toàn diện nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng ngay trong cơ sở giam giữ, bao gồm tư vấn tâm lý, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ kinh phí từ Quỹ Hòa nhập cộng đồng và quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong việc tạo điều kiện cho người hoàn lương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về tái hòa nhập cộng đồng của người chấp hành xong hình phạt tù theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Kết quả thực chứng giai đoạn 2015–2019 tại Bắc Ninh khẳng định 91,2% trong tổng số 1.558 người mãn hạn tù đã tiến bộ, hòa nhập tốt với đời sống kinh tế - xã hội địa phương.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác các điểm nghẽn về dạy nghề, định kiến tuyển dụng và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp quản lý hậu giam giữ giữa các cơ quan ban ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, tập trung hoàn thiện thể chế Luật Thi hành án hình sự năm 2019, đổi mới dạy nghề và mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi.
  • Thiết lập lộ trình nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2021–2025, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ tái phạm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh dưới mức 3%.

Đóng góp khoa học của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho việc hoạch định chính sách thi hành án hình sự và an sinh xã hội. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan thực thi pháp luật quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và xây dựng các chương trình can thiệp xã hội chuyên sâu.