Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích tài chính ngân hàng tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước huyện lạc thủy tỉnh hòa bình, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý chi ngân sách huyện Lạc Thủy

Luận văn thạc sĩ về tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận và phân tích thực tiễn công tác quản lý tài chính công tại địa phương. Mục tiêu chính của luận văn là xác định những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sách. Về cơ bản, quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng các công cụ và quy trình để phân bổ và sử dụng quỹ ngân sách một cách hiệu quả, minh bạch, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn nhấn mạnh vai trò của việc quản lý chi không chỉ giúp duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chống thất thoát, lãng phí. Quá trình này bao gồm ba khâu cốt lõi: lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách. Mỗi khâu đều có vai trò và yêu cầu riêng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như HĐND, UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy, và Kho bạc Nhà nước huyện Lạc Thủy. Việc tuân thủ luật ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quản lý như thống nhất, công khai, cân đối là nền tảng để đảm bảo tính kỷ luật tài khóa. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào việc cải thiện công tác điều hành ngân sách tại huyện Lạc Thủy nói riêng và cung cấp kinh nghiệm quản lý ngân sách cho các địa phương khác có điều kiện tương tự.

1.1. Chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện

Chu trình quản lý chi ngân sách cấp huyện là một quy trình khép kín, bao gồm ba giai đoạn chính có mối liên hệ mật thiết. Giai đoạn đầu tiên là lập dự toán, nơi các đơn vị sử dụng ngân sách xây dựng kế hoạch chi tiêu dựa trên nhiệm vụ và định mức, sau đó tổng hợp trình HĐND huyện phê duyệt. Giai đoạn thứ hai là chấp hành ngân sách, quá trình tổ chức thực hiện các khoản chi đã được duyệt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Giai đoạn cuối cùng là quyết toán ngân sách, tổng hợp và báo cáo lại toàn bộ các khoản chi đã thực hiện trong năm, đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu. Việc đánh giá công tác quản lý chi qua từng chu trình giúp rút ra bài học kinh nghiệm, làm cơ sở để hoàn thiện các quy trình cho những năm tiếp theo.

1.2. Vai trò các cơ quan trong kiểm soát chi ngân sách

Bộ máy quản lý tài chính công ở huyện Lạc Thủy bao gồm nhiều cơ quan với chức năng, nhiệm vụ được phân định rõ ràng. HĐND huyện có vai trò quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán. UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành chung. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy là cơ quan tham mưu, tổng hợp, thẩm định dự toán và quyết toán. Đặc biệt, Kho bạc Nhà nước huyện Lạc Thủy đóng vai trò là "người gác cổng", thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước trước khi thanh toán, đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, đúng chế độ và nằm trong dự toán được duyệt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan này là yếu tố quyết định đến hiệu quả của toàn bộ hệ thống.

1.3. Phân loại cơ cấu chi ngân sách địa phương hiện nay

Cơ cấu chi ngân sách huyện Lạc Thủy được phân thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là chi đầu tư phát triển, bao gồm các khoản chi cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án trọng điểm nhằm tạo động lực tăng trưởng. Nhóm thứ hai là chi thường xuyên, dùng để đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (giáo dục, y tế), quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội. Việc phân bổ ngân sách địa phương một cách hợp lý giữa hai khoản chi này phản ánh ưu tiên chính sách của huyện, hướng tới mục tiêu vừa duy trì ổn định xã hội, vừa thúc đẩy phát triển bền vững trong dài hạn.

II. Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách ở Lạc Thủy

Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng chi ngân sách tại huyện Lạc Thủy giai đoạn 2013-2017, chỉ ra những hạn chế và bất cập còn tồn tại. Mặc dù công tác quản lý đã có nhiều tiến bộ, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác lập dự toán chưa sát thực tế, thường phải điều chỉnh, bổ sung trong năm, gây bị động trong điều hành. Tình trạng chi đầu tư phát triển còn dàn trải, manh mún, thiếu trọng tâm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Đối với chi thường xuyên, một số khoản chi vẫn còn vượt dự toán, cho thấy việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước chưa thực sự chặt chẽ. Công tác quyết toán ngân sách ở một số đơn vị còn chậm trễ, báo cáo thuyết minh sơ sài, chưa đánh giá sâu sắc hiệu quả chi tiêu. Nguyên nhân của những hạn chế này được xác định do cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về chủ quan, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ còn hạn chế, sự phối hợp giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy và Kho bạc Nhà nước chưa thực sự nhịp nhàng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý còn chậm. Về khách quan, các chính sách, định mức chi tiêu của cấp trên đôi khi chưa phù hợp với thực tế địa phương, cùng với biến động giá cả thị trường gây khó khăn trong việc chấp hành dự toán. Những phân tích này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý ngân sách phù hợp.

2.1. Hạn chế trong công tác lập và phân bổ ngân sách

Công tác lập và phân bổ ngân sách địa phương tại Lạc Thủy còn nhiều điểm yếu. Luận văn chỉ rõ, việc xây dựng dự toán ở một số đơn vị còn mang tính hình thức, chưa dựa trên phân tích, dự báo khoa học, dẫn đến việc phải bổ sung dự toán nhiều lần. Phương án phân bổ vốn đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung cho các công trình trọng điểm, gây kéo dài thời gian thi công và lãng phí nguồn lực. Điều này làm giảm hiệu quả chi ngân sách và ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển chung của huyện.

2.2. Bất cập trong quy trình quản lý chi và chấp hành

Quy trình quản lý chi trong giai đoạn chấp hành ngân sách còn tồn tại nhiều bất cập. Vẫn còn hiện tượng chi sai mục đích, chi vượt định mức ở một số đơn vị. Công tác giám sát thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản chưa chặt chẽ, dẫn đến chất lượng công trình chưa đảm bảo. Việc quản lý các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp trên đôi khi còn lỏng lẻo, có trường hợp sử dụng vốn đầu tư cho chi thường xuyên. Những vấn đề này đòi hỏi phải có cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước nghiêm ngặt hơn.

2.3. Nguyên nhân gây thất thoát lãng phí ngân sách

Luận văn đã xác định hai nhóm nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chống thất thoát, lãng phí chưa hiệu quả. Nguyên nhân chủ quan bao gồm năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính chưa đồng đều, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên và xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Nguyên nhân khách quan đến từ hệ thống văn bản pháp quy còn một số điểm chưa đồng bộ, định mức kinh tế-kỹ thuật lạc hậu so với thực tế, và sự thay đổi đột ngột của các chính sách vĩ mô (như tăng lương cơ sở) gây áp lực lên dự toán chi thường xuyên.

III. Bí quyết tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước Lạc Thủy

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp quản lý ngân sách đồng bộ nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện toàn diện chu trình ngân sách, từ khâu lập dự toán đến quyết toán. Trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác lập dự toán, đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Dự toán cần được xây dựng dựa trên định mức, tiêu chuẩn cập nhật, đồng thời có sự tham gia, phản biện của các bên liên quan để tăng tính khả thi. Trong khâu chấp hành, cần siết chặt kỷ luật tài khóa, tăng cường vai trò kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc. Mọi khoản chi phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và nằm trong dự toán được duyệt. Đặc biệt, đối với chi đầu tư phát triển, cần chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, ưu tiên nguồn lực cho các dự án cấp bách, có khả năng tạo ra giá trị lan tỏa lớn. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm luật ngân sách nhà nước. Việc thực hiện các giải pháp này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo huyện và sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan chuyên môn.

3.1. Hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán chi

Giải pháp cốt lõi là cải tiến quy trình quản lý chi ngay từ khâu đầu tiên. Công tác lập dự toán phải được thực hiện một cách nghiêm túc, dựa trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện của năm trước và dự báo các yếu tố tác động trong năm kế hoạch. Cần áp dụng các phương pháp lập dự toán tiên tiến, nâng cao vai trò của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy trong việc hướng dẫn và thẩm định. Việc phân bổ ngân sách phải đảm bảo nguyên tắc ưu tiên, công bằng và hiệu quả, đặc biệt là trong phân bổ ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư công.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính công

Con người là yếu tố quyết định. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính công. Cán bộ cần được trang bị kiến thức mới về luật ngân sách nhà nước, các kỹ năng phân tích, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin. Một đội ngũ cán bộ “vừa hồng, vừa chuyên” là nền tảng vững chắc để triển khai hiệu quả các giải pháp quản lý ngân sách.

3.3. Siết chặt kỷ cương kỷ luật trong chấp hành ngân sách

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần tăng cường kỷ luật trong chấp hành ngân sách. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc quản lý và sử dụng kinh phí được giao. Kho bạc Nhà nước huyện Lạc Thủy cần thực hiện nghiêm quy trình kiểm soát chi, từ chối thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện. Cần hạn chế tối đa việc điều chỉnh, bổ sung dự toán trong năm, trừ các trường hợp thực sự cần thiết và cấp bách, nhằm đảm bảo sự chủ động trong điều hành và cân đối ngân sách.

IV. Phương pháp kiểm soát và minh bạch chi ngân sách hiệu quả

Để các giải pháp đi vào thực tiễn, luận văn đề xuất các phương pháp cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước và thúc đẩy minh bạch ngân sách. Một trong những phương pháp quan trọng là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính. Hoạt động này cần được tiến hành thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, không chỉ sau khi sai phạm xảy ra mà cần tập trung vào phòng ngừa. Kết quả thanh tra phải được xử lý dứt điểm, thu hồi triệt để các khoản chi sai quy định, đồng thời quy trách nhiệm rõ ràng cho các cá nhân, tập thể liên quan. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin là một công cụ hữu hiệu. Luận văn đề xuất đẩy mạnh triển khai hệ thống TABMIS và các phần mềm quản lý ngân sách khác để tự động hóa quy trình, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan, giúp việc theo dõi, tổng hợp và báo cáo trở nên nhanh chóng, chính xác. Yếu tố minh bạch ngân sách cũng được đặc biệt chú trọng. Cần thực hiện nghiêm túc việc công khai dự toán, quyết toán ngân sách và kết quả phân bổ ngân sách cho các dự án đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều này không chỉ giúp người dân và doanh nghiệp giám sát hoạt động chi tiêu công mà còn tạo áp lực để các cơ quan nhà nước sử dụng ngân sách một cách tiết kiệm, hiệu quả, góp phần chống thất thoát, lãng phí một cách bền vững.

4.1. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra tài chính

Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần được đổi mới theo hướng chủ động phòng ngừa. Nội dung thanh tra không chỉ tập trung vào tính hợp pháp của chứng từ mà cần đi sâu đánh giá công tác quản lý chi, xem xét tính hiệu quả, tiết kiệm của các khoản chi, đặc biệt là chi đầu tư phát triển. Cần xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm và thực hiện các cuộc thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm để kịp thời ngăn chặn và xử lý sai phạm, đảm bảo kỷ luật tài chính.

4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá. Việc hiện đại hóa công tác quản lý tài chính công thông qua các hệ thống như TABMIS sẽ giúp liên thông dữ liệu giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lạc ThủyKho bạc Nhà nước huyện Lạc Thủy. Điều này không chỉ rút ngắn thời gian xử lý, giảm thiểu sai sót mà còn cung cấp thông tin tức thời cho công tác điều hành, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác và kịp thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

4.3. Thúc đẩy công khai minh bạch và giám sát cộng đồng

Thực hiện nghiêm túc cơ chế minh bạch ngân sách là yêu cầu bắt buộc. Mọi thông tin về dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách cần được công bố rộng rãi. Cần tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của người dân, các tổ chức xã hội trong việc giám sát các khoản chi tiêu công, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn. Sự giám sát từ cộng đồng là kênh thông tin quan trọng giúp phát hiện và ngăn chặn tiêu cực, lãng phí, đảm bảo hiệu quả chi ngân sách.

V. Đánh giá kết quả nghiên cứu quản lý chi ngân sách Lạc Thủy

Kết quả nghiên cứu của luận văn tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình mang lại những giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Về lý luận, công trình đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở khoa học về quản lý tài chính công, đặc biệt là quản lý chi ngân sách cấp huyện. Các khái niệm, nguyên tắc, nội dung và tiêu chí đánh giá được trình bày rõ ràng, logic, làm tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu và giảng dạy. Về thực tiễn, luận văn đã cung cấp một bức tranh chi tiết về thực trạng chi ngân sách của huyện Lạc Thủy trong một giai đoạn cụ thể, chỉ ra những thành tựu nổi bật như từng bước thực hiện tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi hành chính. Đồng thời, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra các tồn tại cố hữu như lập dự toán chưa sát, chi đầu tư phát triển còn dàn trải và công tác quyết toán còn hình thức. Các số liệu và phân tích trong luận văn (ví dụ Bảng 2.4 về cơ cấu chi thường xuyên, Bảng 2.5 về tỷ lệ thực hiện dự toán) là những bằng chứng xác thực, có độ tin cậy cao. Quan trọng hơn, hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, bám sát điều kiện thực tế của huyện, có thể được vận dụng để cải thiện công tác quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.

5.1. Thành tựu đạt được trong công tác điều hành ngân sách

Luận văn ghi nhận những kết quả tích cực trong điều hành ngân sách tại Lạc Thủy. Đáng chú ý là việc mở rộng giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, giúp tăng tính chủ động và tiết kiệm chi. Công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước ngày càng được chú trọng, đảm bảo các khoản chi cơ bản tuân thủ luật ngân sách nhà nước. Chính sách công khai tài chính bắt đầu được thực hiện, là một bước tiến quan trọng hướng tới minh bạch ngân sách.

5.2. Bài học kinh nghiệm quản lý ngân sách rút ra từ thực tiễn

Từ thực trạng phân tích, nhiều bài học kinh nghiệm quản lý ngân sách quý báu được rút ra. Thứ nhất, chất lượng lập dự toán là khâu then chốt quyết định hiệu quả của cả chu trình. Thứ hai, sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan tài chính và Kho bạc là điều kiện tiên quyết để siết chặt kỷ luật chi tiêu. Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, quyết liệt mới có thể ngăn chặn hiệu quả tình trạng lãng phí, tiêu cực. Những bài học này không chỉ có giá trị cho Lạc Thủy mà còn cho nhiều địa phương khác.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý tài chính công tỉnh Hòa Bình

Luận văn không chỉ dừng lại ở việc đề xuất giải pháp cho huyện Lạc Thủy mà còn mở ra định hướng phát triển trong tương lai cho công tác quản lý tài chính công tỉnh Hòa Bình. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một nền tài chính công vững mạnh, minh bạch và hiệu quả, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của toàn tỉnh. Định hướng này yêu cầu một sự chuyển đổi mạnh mẽ từ quản lý theo đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra. Điều này có nghĩa là việc phân bổ ngân sách địa phươngđánh giá công tác quản lý chi sẽ không chỉ dựa trên việc chi bao nhiêu tiền mà quan trọng hơn là khoản chi đó mang lại kết quả và tác động xã hội gì. Để thực hiện được, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, đặc biệt là các quy định về định mức kinh tế-kỹ thuật. Cần đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực thực thi của đội ngũ công chức. Việc tăng cường ứng dụng công nghệ số và xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia liên thông là xu thế tất yếu. Cuối cùng, vai trò giám sát của HĐND các cấp và của cộng đồng cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa để đảm bảo mọi đồng vốn từ ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và mang lại lợi ích cao nhất cho người dân.

6.1. Các kiến nghị chính sách nhằm cải thiện hiệu quả chi

Luận văn đề xuất một số kiến nghị chính sách vĩ mô. Đối với cấp tỉnh, cần sớm rà soát, điều chỉnh các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu cho phù hợp với thực tế, tăng cường phân cấp quản lý ngân sách đi đôi với tăng cường trách nhiệm giải trình. Đối với cấp trung ương, cần tiếp tục hoàn thiện luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn theo hướng đơn giản hóa thủ tục nhưng tăng cường hậu kiểm, đồng thời có chính sách hỗ trợ các địa phương khó khăn như Lạc Thủy trong việc cân đối ngân sách.

6.2. Tầm nhìn phát triển quản lý ngân sách bền vững

Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống quản lý chi ngân sách hiện đại, minh bạch và hiệu quả, gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững. Quản lý ngân sách không chỉ là câu chuyện tài chính đơn thuần mà phải được lồng ghép với các mục tiêu về môi trường, xã hội và quản trị tốt. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy, từ việc chi tiêu để hoàn thành nhiệm vụ sang đầu tư để tạo ra giá trị bền vững cho tương lai, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của huyện Lạc Thủy và tỉnh Hòa Bình.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý chỉ NSNN cấp huyện. Thực trạng quản lý chỉ ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy giai đoạn 2013-2017. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chỉ ngân sách nhà nước huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình.

NHUNG VAN DE CO BAN VE QUAN LY CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁP HUYỆN 1. Ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước 1. Khái niệm Ngân sách nhà nước.

Ngân sách được dịch từ cụm từ “budget° có nguồn gốc xuất xứ từ các nước phương Tây. Khái niệm ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chỉ của một đơn vị. Một bảng tính toán các chỉ phí để thực hiện một kế hoạch hoặc một chương trình cho mục đích nhất định của một chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là NSNN [3] Trong nghiên cứu này, khái niệm về Ngân sách Nhà nước được thể hiện trong Luật ngân sách 83/2015/QH13: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyên quyết định dé dam bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ".

Vai trò của ngân sách nhà nước. NSNN có vai trò huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối giữa thu, chỉ tài chính của Nhà nước. Đây được coi là vai trò quan trọng của NSNN bởi Nhà nước muốn tồn tại, đồng thời thực hiện được những chức năng và nhiệm vụ của mình thì nhất thiết phải có nguồn lực tài chính đề thỏa mãn các nhu cầu chỉ tiêu, và NSNN đã trở thành công cụ huy động các nguồn lực tải chính đó. NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, phát triển xã hội của đất nước.

Vai trò này được thê hiện trên những khía cạnh về kinh tế, xã hội và thị trường [10]: ~ Về khía cạnh kinh tế, Nhà nước thực hiện định hướng và hình thành cơ cấu kinh tế mới, đồng thời kích thích sản xuất kinh doanh phát triển thông qua thu chỉ NSNN: NSNN cung cấp tài chính để đầu tư về cơ sở hạ tầng, tạo. các ngành then chốt, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; Đồng thời NSNN hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong những trường hợp cần thiết dam bảo cho sự ồn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu kinh tế hợp lý hơn; Nhà nước thông qua các khoản thuế và chính sách thuế sẽ dam bảo vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế phát triển sản xuất kinh doanh. - Về khía cạnh xã hội, để thực hiện mục tiêu “Xây dựng xã hội công bằng và văn minh” Nhà nước đã sử dụng ngân sách dé đầu tư thực hiện các chính sách xã hội, trợ giá các mặt hàng, tạo việc làm, chỉ trợ cấp thất nghiệp. Điều tiết thu nhập từ những đối tượng có thu nhập cao đề phân phối lại thu nhập cho những đối tượng có thu nhập thấp bằng các chính sách thuế: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.Tuy nhiên trong điều kiện nguồn ngân sách còn hạn eo hẹp, nguồn kinh phí đề cấp phát cho những vấn đề xã hội cần phải tiết kiệm và hiệu quả, đúng người đúng việc.

- Về khía cạnh thị trường, để góp phần chống lạm phát, bình ồn giá cả thị trường, Nhà nước bằng công cụ thuế và chính sách chỉ của NSNN có thể tác động vào cung hoặc vào cầu dé góp phần bình ồn giá cả trên thị trường. Nếu sử dụng ngân sách đúng mục đích thì sẽ tác dụng kích thích sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế. Ngược lại sẽ gây mất ôn định nền kinh tế, thúc đây lạm phát tăng lên. Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, Nhà nước có thê tăng chỉ ngân sách cho đầu tư, hay gói kích cầu miễn giảm thuế cho doanh nghiệp.

Khi xảy ra lạm phát do mắt cân đối giữa cung và cầu (cầu lớn hơn cung), Nhà nước có thể sử dụng các chính sách tài khóa thắt chặt như giảm chỉ tiêu chính phủ để giảm cầu. Quản lý ngân sách nhà nước. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước. > Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ.

Trong hoạt động ngân sách, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ có tầm quan trọng đặc biệt. Bởi nó đảm bảo sự thống nhất ý chí và lợi ích qua huy động và phân bổ ngân sách để có được những hàng hóa, dịch vụ công, cộng có tính chất quốc gia. Đồng thời nó đảm bảo phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương trong đảm bảo giải quyết các vấn đề trong những hoàn cảnh và cơ sở cụ thê [3] > Nguyên tắc công khai minh bạch. Quản lý NSNN công khai minh bạch sẽ giúp cho Nhà nước có trách nhiệm trong việc huy động và sử dụng nguồn thu, đồng thời phát huy quyền làm chủ cho nhân dân trong việc kiểm tra và giám sát các nhiệm vụ thu, chỉ của Nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Đồng thời đối với các nhà tài trợ, các nhà đầu tư cũng cần có sự minh bạch về ngân sách để có thể đưa ra các quyết định đầu tư, cho vay. > Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm. Nhà nước phải đảm bảo trước nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý ngân sách, về kết quả thu, chỉ ngân sách. Chịu trách nhiệm hữu hiệu bao gồm khả năng điều trần và gánh chịu hậu quả [3] - Khả năng điều trần là: Định kỳ, các bộ ngành và các cán bộ quản lý NSNN phải trả lời các câu hỏi liên quan đến thu, chỉ ngân sách cũng như đưa ra những kết quả đã đạt được sau khi thực hiện các nhiệm vụ thu, chỉ NSNN.

~ Khả năng gánh chịu hậu quả là: Các nhà quản lý ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm mà mình đã gây ra trong quá trình quản lý. > Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN. Đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi có tính chất khách quan xuất phát từ vai trò của Nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu én định, hiệu quả và công bằng. Ngoài sự cân bằng vé thu chi, can đối NSNN còn là sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu thu, chỉ giữa các khoản thu chỉ; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền.

Vì vậy, tính toán nhu cầu chỉ sát với khả năng thu trong khi lập ngân sách là rất quan trọng. Các khoản chỉ chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp [3] 1. Phân cắp quản lý ngân sách nhà nước. Hệ thống ngân sách Nhà nước bao gồm: “Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Trong đó ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách cấp xã”. Hệ thống Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam - Ngân sách tỉnh: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là ngân sách tỉnh bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ~ Ngân sách huyện: Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phó trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn. - Ngân sách cấp xã: Ngân sách các xã, phường, thị trần. 'Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp quản lý NSNN là một tất yếu khách quan để tăng cường tính dân chủ, linh hoạt, hiệu quả và trách nhiệm của địa phương: cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng phù hợp cho nhu cầu các địa phương.

Như vậy, phân cấp QLNS là quá trình “Nhà nước Trung ương phân giao nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý NSNN”. Trong quá trình quản lý, sử dụng NSNN giữa các cấp chính quyền thường nảy sinh các mối quan hệ quyền lực, quan hệ vật chất. Giải quyết các mối quan hệ đó được coi là nội dung của phân cấp quản lý NSNN. Cụ thẻ, phân cấp quản lý NSNN bao gồm 3 nội dung sau: Quan hệ về chế 6, chính sách; Quan hệ vật chất về nguồn thu và nhiệm vụ chỉ; quan hệ về quản lý chu trình ngân sách [3] - Thứ nhất, về chế độ, chính sách: phải xác định rõ quyền hạn và chức năng của từng cấp trong bộ máy quản lý trong việc ban hành các chính sách, chế độ và tiêu chuẩn định mức.

Những chế độ do trung ương quy định thì các cấp chính quyền địa phương tuyệt đối không được tự tiện điều chỉnh và vi phạm. Ngược lại, trung ương cũng phải tôn trọng thầm quyền của địa phương, không can thiệp làm mắt đi tính tự chủ của họ. - Thứ hai, về Quan hệ vật chất trong phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chỉ: Đây là một vấn đề rất khó khăn do các địa phương có sự phát triển không, đồng đều về điều kiện tự nhiên và điều kiện KT-XH. Để giải quyết vấn đề đó, cần phải xác định rõ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển KT-XH, đồng thời khả năng tạo ra nguồn thu của mỗi địa phương đẻ phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chỉ cho phủ hợp.

- Thứ ba, quan hệ về quản lý chu trình NS: chu trình NS gồm có 3 khâu là: lập dự toán ngân sách; chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách. Các khâu này cũng cần được phân định rõ ràng nhằm tránh tình trạng din day trách nhiệm giữa các cấp chính quyền. Ngoài các quyền có tính chất truyền thống như: “Quyết định dự toán NSĐP, phân bổ NSĐP; phân bổ dự toán chỉ cho sở, ban ngành theo từng lĩnh vực cụ thể, quyết định số bổ sung từ ngân sách cấp mình cho từng ngân sách cấp dưới; trực tiếp phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương” HĐND cấp Tỉnh còn có nhiệm vụ: “(1) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ cho từng cấp ngân sách ở địa phương; (2) Quyết định tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa NSTW với NSĐP và các khoản thu có phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương” [3]. Quản lý chỉ ngân sách nhà nước.

Chỉ ngân sách nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ