Luận văn thạc sĩ: Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank Sầm Sơn

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích tài chính ngân hàng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp công, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh hoạt động cho vay DNVVN tại VietinBank Sầm Sơn

Hoạt động phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong những trụ cột chiến lược của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các DNVVN, với số lượng chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 30% GDP và sử dụng 50% lực lượng lao động, được xem là động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế. Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn nhất mà khối doanh nghiệp này phải đối mặt chính là khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh đó, vai trò của ngân hàng thương mại trở nên vô cùng thiết yếu, không chỉ là kênh cung ứng vốn mà còn là đối tác đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Duy Quang (2019) đã tập trung nghiên cứu sâu về thực trạng và giải pháp cho hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sầm Sơn (VietinBank Sầm Sơn). Nghiên cứu chỉ rõ DNVVN là phân khúc khách hàng mục tiêu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ của chi nhánh. Việc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô, đa dạng hóa danh mục tín dụng mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách tín dụng linh hoạt và một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ để đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng và phát triển bền vững. Mục tiêu của việc phân tích sâu chủ đề này là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả cho vay DNVVN tại VietinBank Sầm Sơn.

1.1. Vai trò cốt lõi của tín dụng doanh nghiệp SME nền kinh tế

Tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đóng vai trò xương sống cho sự phát triển kinh tế bền vững. Các doanh nghiệp này có tính linh hoạt cao, dễ dàng thích ứng với biến động thị trường và tạo ra một lượng lớn việc làm, góp phần ổn định xã hội. Việc cung cấp hỗ trợ vốn cho DNVVN thông qua các kênh ngân hàng thương mại giúp khơi thông dòng chảy vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Khi được tiếp cận nguồn vốn kịp thời, các DNVVN có thể mở rộng quy mô, đầu tư vào tài sản cố định và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, từ đó tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho nền kinh tế. Đây là nền tảng để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm và thúc đẩy xuất khẩu.

1.2. Nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ các ngân hàng

Ngân hàng thương mại là kênh cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quan trọng và chính thống nhất. Khác với các nguồn vốn tự có hay huy động từ đối tác vốn thường hạn chế, tín dụng ngân hàng mang đến một nguồn lực tài chính dồi dào, ổn định với các kỳ hạn linh hoạt. Các sản phẩm cho vay rất đa dạng, từ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, cho vay trung và dài hạn đầu tư dự án, đến các giải pháp tín dụng cho SME chuyên biệt như tài trợ thương mại, bao thanh toán. Việc tiếp cận nguồn vốn này không chỉ giải quyết bài toán tài chính trước mắt mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng lịch sử tín dụng uy tín, tạo điều kiện thuận lợi cho các lần vay vốn sau này. Tuy nhiên, để tiếp cận được, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về thẩm định tín dụng doanh nghiệp.

1.3. Tầm quan trọng của ngân hàng thương mại với sự phát triển

Các ngân hàng thương mại không chỉ là nhà cung cấp vốn mà còn là đối tác chiến lược của DNVVN. Thông qua quy trình thẩm định và giám sát tín dụng, ngân hàng gián tiếp giúp doanh nghiệp cải thiện công tác quản trị tài chính, minh bạch hóa sổ sách kế toán và xây dựng các phương án kinh doanh khả thi hơn. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ tài chính đi kèm như quản lý dòng tiền, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tư vấn tài chính... giúp DNVVN tối ưu hóa hoạt động. Mối quan hệ cộng sinh này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thông qua việc mở rộng tệp khách hàng, đồng thời cũng giúp DNVVN phát triển một cách bài bản và bền vững hơn trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

II. Thực trạng thách thức cho vay DNVVN tại VietinBank Sầm Sơn

Phân tích thực trạng cho vay tại VietinBank Sầm Sơn trong giai đoạn 2016-2018 cho thấy những kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức. Về mặt quy mô, hoạt động phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có sự tăng trưởng ấn tượng. Theo số liệu từ luận văn, dư nợ cho vay DNVVN đã tăng từ 648 tỷ đồng năm 2016 lên 1.092 tỷ đồng vào năm 2018, cho thấy nỗ lực của chi nhánh trong việc mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ cũng tăng từ 22,3% lên 27,0%. Tuy nhiên, đi sâu vào chất lượng, hoạt động tín dụng ngân hàng tại đây bắt đầu đối mặt với rủi ro. Cụ thể, trong hai năm 2016 và 2017, chi nhánh không phát sinh nợ xấu trong phân khúc này. Nhưng đến năm 2018, tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN đã xuất hiện ở mức 0,41%, tương đương 4,52 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở ngành xây dựng và các khoản vay không có tài sản đảm bảo. Điều này đặt ra một bài toán lớn về việc cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro. Các nguyên nhân chính được chỉ ra bao gồm hạn chế trong công tác thẩm định, việc quản lý danh mục khách hàng chưa hiệu quả, và năng lực tài chính còn yếu của một bộ phận DNVVN. Những thách thức này đòi hỏi VietinBank Sầm Sơn phải có những giải pháp đồng bộ để vừa duy trì đà tăng trưởng, vừa nâng cao chất lượng tín dụng.

2.1. Phân tích số liệu thực trạng cho vay tại VietinBank

Giai đoạn 2016-2018 chứng kiến sự nỗ lực rõ rệt của VietinBank Sầm Sơn trong việc đẩy mạnh tín dụng cho DNVVN. Số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng tăng đều qua các năm. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều có tốc độ tăng trưởng dương. Đặc biệt, dư nợ cho vay DNVVN tăng mạnh 32,7% trong năm 2018. Cơ cấu cho vay theo ngành nghề tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại và công nghiệp chế biến, phù hợp với đặc điểm kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc tăng trưởng nóng cũng đi kèm rủi ro. Việc phân tích sâu các chỉ số tài chính cho thấy hiệu quả cho vay DNVVN cần được cải thiện, đặc biệt là trong khâu quản lý sau giải ngân để ngăn ngừa nợ xấu phát sinh.

2.2. Rủi ro tiềm ẩn và tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng

Sự xuất hiện của nợ xấu vào năm 2018 là một dấu hiệu cảnh báo quan trọng. Toàn bộ 4,52 tỷ đồng nợ xấu đều thuộc nhóm vay không có tài sản đảm bảo và tập trung ở ngành xây dựng, một lĩnh vực có tính chu kỳ và rủi ro cao. Điều này cho thấy quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệpquản trị rủi ro tín dụng có thể chưa đánh giá hết các yếu tố bất lợi. Rủi ro còn đến từ sự phụ thuộc của các DNVVN vào một vài đối tác lớn, năng lực quản lý tài chính hạn chế, và báo cáo tài chính thiếu minh bạch. Nếu không có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu có thể gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của chi nhánh.

2.3. Nguyên nhân chính hạn chế hiệu quả cho vay DNVVN

Luận văn đã chỉ ra các nguyên nhân hạn chế hiệu quả tín dụng doanh nghiệp SME đến từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp. Về phía VietinBank Sầm Sơn, đội ngũ nhân viên quan hệ khách hàng đôi khi còn hạn chế trong việc khai thác sâu nhu cầu và đánh giá toàn diện rủi ro. Chính sách tín dụng đôi lúc còn cứng nhắc, chưa thực sự linh hoạt với đặc thù của DNVVN. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ sau vay chưa được thực hiện quyết liệt. Về phía doanh nghiệp, nhiều đơn vị có năng lực quản trị tài chính yếu, phương án kinh doanh thiếu khả thi, và đặc biệt là thiếu tài sản đảm bảo, gây khó khăn cho việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN hiệu quả

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cấp bách đối với VietinBank Sầm Sơn. Trọng tâm của các giải pháp là cải tiến toàn diện quy trình nghiệp vụ, từ khâu tiếp cận khách hàng đến quản lý sau vay. Một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chuyên nghiệp và độc lập là nền tảng cốt lõi. Điều này bao gồm việc xây dựng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ phù hợp với đặc thù của DNVVN tại địa phương, phân tích rủi ro ngành và tăng cường các công cụ cảnh báo sớm. Hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp cần được thực hiện một cách kỹ lưỡng hơn, không chỉ dựa vào tài sản đảm bảo mà phải đi sâu phân tích dòng tiền, tính khả thi của phương án kinh doanh và năng lực của ban lãnh đạo. Theo đề xuất trong luận văn, việc hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt hơn là vô cùng cần thiết. Ngân hàng có thể xây dựng các gói sản phẩm "may đo" cho từng nhóm ngành nghề, áp dụng các điều kiện và lãi suất linh hoạt dựa trên mức độ rủi ro và lịch sử quan hệ của khách hàng. Đồng thời, công tác kiểm tra, giám sát sau vay phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, ngăn chặn nợ quá hạn chuyển thành nợ xấu, góp phần tối ưu hóa hiệu quả cho vay DNVVN.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp là "cửa ngõ" quyết định chất lượng khoản vay. Cần nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phân tích báo cáo tài chính, đánh giá dòng tiền và thẩm định tính pháp lý của tài sản. Việc áp dụng công nghệ vào quy trình, chẳng hạn như thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn để đối chiếu, sẽ giúp tăng tính chính xác và giảm thiểu rủi ro do thông tin bất cân xứng. Ngân hàng cần chú trọng thẩm định các yếu tố phi tài chính như kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh trên thị trường và uy tín trong các mối quan hệ kinh doanh. Một quy trình thẩm định chặt chẽ sẽ giúp sàng lọc được những khách hàng tốt, hạn chế rủi ro ngay từ đầu.

3.2. Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng một cách chuyên nghiệp

Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả phải hoạt động độc lập với khối kinh doanh. Luận văn đề xuất VietinBank Sầm Sơn cần xây dựng các giới hạn tín dụng cho từng ngành nghề để tránh tập trung rủi ro quá mức vào một lĩnh vực, như đã thấy ở ngành xây dựng. Cần thường xuyên rà soát, đánh giá lại danh mục cho vay để xác định các khoản vay có dấu hiệu suy giảm chất lượng. Việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và kịp thời cũng là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe tài chính của ngân hàng. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro là yếu tố sống còn để đảm bảo hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển an toàn và bền vững.

3.3. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt cho doanh nghiệp

Một chính sách tín dụng cứng nhắc sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thay vào đó, cần có sự linh hoạt dựa trên đặc thù của DNVVN. Ví dụ, đối với các doanh nghiệp có dòng tiền tốt nhưng thiếu tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể xem xét các hình thức cho vay tín chấp dựa trên uy tín hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Lãi suất và phí có thể được thiết kế linh hoạt, ưu đãi hơn cho các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt và sử dụng trọn gói sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Sự linh hoạt này không chỉ giúp thu hút thêm khách hàng mà còn thể hiện sự đồng hành, chia sẻ rủi ro cùng doanh nghiệp, củng cố mối quan hệ bền chặt.

IV. Bí quyết mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp bền vững

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng, mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp một cách bền vững là mục tiêu chiến lược tiếp theo của VietinBank Sầm Sơn. Để làm được điều này, ngân hàng không thể chỉ bị động chờ khách hàng đến mà phải chủ động tìm kiếm và phát triển thị trường. Đa dạng hóa sản phẩm là bước đi đầu tiên. Thay vì chỉ tập trung vào các sản phẩm cho vay truyền thống, chi nhánh cần phát triển các giải pháp tín dụng cho SME hiện đại và phù hợp hơn, ví dụ như cho vay theo chuỗi giá trị, tài trợ xuất nhập khẩu, hoặc các gói tín dụng xanh cho các dự án thân thiện với môi trường. Hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng cần được đầu tư bài bản. Luận văn nhấn mạnh việc tận dụng mối quan hệ với các hiệp hội doanh nghiệp địa phương để tổ chức hội thảo, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Yếu tố con người là chìa khóa của thành công. Việc liên tục đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ giúp tăng cường khả năng tư vấn, thẩm định và phục vụ khách hàng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt. Một đội ngũ chuyên nghiệp không chỉ giúp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn góp phần xây dựng hình ảnh và thương hiệu uy tín cho chi nhánh.

4.1. Đa dạng hóa các giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp SME

Để thu hút và giữ chân khách hàng, ngân hàng cần một danh mục sản phẩm đa dạng. Ngoài các khoản vay cơ bản, việc phát triển các giải pháp tín dụng cho SME chuyên biệt là rất cần thiết. Ví dụ, gói vay ưu đãi dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp, sản phẩm cho vay nhanh với thủ tục đơn giản hóa cho các nhu cầu vốn cấp bách, hoặc các chương trình tài trợ chuỗi cung ứng giúp kết nối nhà cung cấp, nhà sản xuất và nhà phân phối. Sự đa dạng này cho thấy ngân hàng thấu hiểu sâu sắc nhu cầu của doanh nghiệp và có khả năng đáp ứng linh hoạt, từ đó gia tăng sức hấp dẫn trên thị trường.

4.2. Đẩy mạnh marketing và phát triển quan hệ khách hàng

Trong môi trường cạnh tranh, marketing là công cụ không thể thiếu để mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp. Chi nhánh cần tăng cường hiện diện trên các kênh truyền thông, xây dựng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và chủ động tổ chức các sự kiện kết nối với cộng đồng DNVVN. Việc chăm sóc khách hàng hiện hữu cũng quan trọng không kém. Một khách hàng hài lòng sẽ trở thành kênh giới thiệu hiệu quả nhất. Xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy, lâu dài sẽ giúp ngân hàng không chỉ giữ được khách hàng cũ mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới thông qua uy tín và giới thiệu.

4.3. Đào tạo đội ngũ để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Con người là tài sản quý giá nhất. Một đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững, đạo đức tốt và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp sẽ tạo ra sự khác biệt. VietinBank Sầm Sơn cần xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, cập nhật các kiến thức mới về tài chính, luật kinh tế và các kỹ năng phân tích, thẩm định. Việc khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân xuất sắc sẽ tạo động lực làm việc, cống hiến. Đầu tư vào con người chính là đầu tư cho tương lai, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng một cách bền vững và hiệu quả nhất.

V. Bài học và kết quả từ thực tiễn cho vay tại VietinBank

Nghiên cứu điển hình về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Sầm Sơn giai đoạn 2016-2018 mang lại nhiều kết quả và bài học giá trị. Kết quả rõ ràng nhất là sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô tín dụng doanh nghiệp SME. Dư nợ cho vay DNVVN đã tăng trưởng hơn 68% trong vòng ba năm, một con số ấn tượng thể hiện sự quyết tâm của chi nhánh trong việc chiếm lĩnh thị phần quan trọng này. Thành công này đến từ việc chi nhánh đã từng bước mở rộng đối tượng, ngành nghề cho vay và triển khai các chính sách thu hút khách hàng. Tuy nhiên, kết quả này cũng đi kèm với bài học đắt giá về quản lý rủi ro. Sự xuất hiện của tỷ lệ nợ xấu vào năm 2018, dù ở mức thấp, đã cho thấy việc tăng trưởng nóng nếu không đi đôi với một hệ thống kiểm soát chặt chẽ sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần có sự cân bằng hài hòa giữa hai mục tiêu: mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng. Đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN không thể chỉ nhìn vào con số dư nợ, mà phải xem xét toàn diện các chỉ tiêu về lợi nhuận, rủi ro và sự phát triển bền vững. Thực tiễn tại VietinBank Sầm Sơn là một minh chứng cụ thể cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng một chiến lược tín dụng bài bản và khả thi.

5.1. Phân tích tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN giai đoạn 2016 2018

Sự tăng trưởng của dư nợ cho vay DNVVN tại VietinBank Sầm Sơn là kết quả của một chiến lược có định hướng. Việc xác định DNVVN là khách hàng mục tiêu đã giúp chi nhánh tập trung nguồn lực để phát triển các sản phẩm, chính sách phù hợp. Các số liệu cho thấy sự tăng trưởng diễn ra ở hầu hết các ngành nghề kinh tế, đặc biệt là thương mại và công nghiệp. Sự tăng trưởng này không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn đóng góp tích cực vào việc hỗ trợ vốn cho DNVVN trên địa bàn, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

5.2. Đánh giá hiệu quả thực tế hoạt động tín dụng ngân hàng

Hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng cần được đánh giá trên nhiều khía cạnh. Về mặt doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNVVN đã có sự tăng trưởng, đóng góp ngày càng lớn vào kết quả kinh doanh chung của chi nhánh. Tuy nhiên, khi xét đến yếu tố rủi ro, sự xuất hiện của nợ xấu cho thấy hiệu quả cần được cải thiện. Chi phí xử lý nợ xấu và chi phí trích lập dự phòng có thể làm giảm lợi nhuận thuần. Do đó, để đánh giá hiệu quả một cách chính xác, cần sử dụng các chỉ số đã điều chỉnh rủi ro, chẳng hạn như Tỷ suất sinh lời trên tài sản có rủi ro (RORWA).

VI. Định hướng phát triển cho vay DNVVN của VietinBank đến 2023

Dựa trên những phân tích thực trạng và các bài học kinh nghiệm, luận văn đã đề xuất định hướng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Sầm Sơn đến năm 2023. Tầm nhìn chiến lược là tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng hàng đầu trong việc hỗ trợ vốn cho DNVVN trên địa bàn, nhưng theo hướng phát triển bền vững, chú trọng vào chất lượng thay vì chỉ chạy theo số lượng. Mục tiêu cụ thể là duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ ở mức hợp lý, đồng thời kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn theo quy định. Để hiện thực hóa mục tiêu này, chi nhánh cần tập trung vào các nhóm giải pháp đã nêu: hoàn thiện quy trình thẩm định, nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư vào nguồn nhân lực. Bên cạnh các giải pháp từ nội tại ngân hàng, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị vĩ mô. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) để các ngân hàng thương mại có cơ sở dữ liệu tin cậy hơn. Đồng thời, đề xuất tăng cường hợp tác với các Hiệp hội doanh nghiệp để tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ DNVVN phát triển toàn diện, mở ra một tương lai tươi sáng hơn cho thị trường tín dụng doanh nghiệp SME.

6.1. Tầm nhìn chiến lược trong việc hỗ trợ vốn cho DNVVN

Chiến lược của VietinBank Sầm Sơn trong giai đoạn tới là trở thành đối tác tài chính toàn diện và tin cậy của cộng đồng DNVVN. Điều này đòi hỏi ngân hàng không chỉ cung cấp các giải pháp tín dụng cho SME mà còn phải phát triển các dịch vụ phi tín dụng như tư vấn quản trị, hỗ trợ kết nối kinh doanh. Tầm nhìn này hướng tới việc xây dựng một mối quan hệ cộng sinh, nơi sự thành công của khách hàng chính là sự thành công của ngân hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả hai bên.

6.2. Các kiến nghị chính sách vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước

Để hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển lành mạnh, vai trò điều hành của Ngân hàng Nhà nước là rất quan trọng. Cần có các chính sách tiền tệ linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Việc cải thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC) sẽ giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro thông tin, từ đó mạnh dạn hơn trong việc cấp tín dụng cho DNVVN. Các chính sách hỗ trợ lãi suất hoặc các quỹ bảo lãnh tín dụng cũng là những công cụ vĩ mô hiệu quả cần được xem xét.

25/07/2025
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh sầm sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4, Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của luận văn CHUONG I.

NHUNG VAN DE CO BAN VE PHAT TRIEN CHO VAY DOI VOI CAC DOANH NGHIEP VUA VA NHO TAI CAC NGAN HANG THUONG MẠI. Khái quát về ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay của NHTM. Một số vấn đề cơ bản v È phát triển cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các NHTM.

Những vẫn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM l6 1. Phát triển cho vay đối với DNVVN. Các nhân tổ ảnh hướng đền việc phát triển cho vay đối với DNVVN.

THUC TRANG PHAT TRIEN CHO VAY ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHINHANH SAM SON 31 2. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sầm Sơn31 2. Lịch sử hình thành và phát triển 31 2. Chức năng và nhiệm vụ.

Cơ cấu của tổ chức của Chỉ nhánh. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chỉ nhánh qua 3 năm 2016-2018. Thực trạng phát triển cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank chi nhánh Sầm Sơn. Hoạt động cho vay của Vietinbank chỉ nhánh.

‘Sam Son voi DNVVN. Thue trang phat trién cho vay déi vai DNVVN tai Vietinbank chi nhanh Sam Sơn. Đánh giá thực trạng phát triển của hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank chỉ nhánh Sầm Sơn. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHAT TRIEN CHO VAY ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIET NAM -CHI NHÁNH SÀM SƠN.

Định hướng hoạt đông cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP. Công thương. Việt Nam- Chỉ nhánh Sầm Sơn. Định hướng hoạt động chung của Chỉ nhánh.

Định hướng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Chỉ nhánh 6 3. Một số giải pháp phát triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sầm Sơn trong thời gian tới. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ - se 68 3.

Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng. Đảo tạo, nâng cao chuyên môn đội ngũ chuyên viên. Tăng cường hoạt động marketing. Kién nghi déi voi NHNN.

Kiến nghị với các tổ chức Hiệp hội. o B KET LUAN 7 = 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.--52-525552-52<: TP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN eens—— NGUYEN DUY QUANG PHAT TRIEN CHO VAY DOI VOI DOANH NGHIEP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀM SƠN TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2019 1. Sự cần thiết của đề Ngày nay, tại bắt kỳ một quốc gia trên thể giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa đều có vai trò và vị trí quan trọng, sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế nói chung. Với tính năng động linh hoạt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa len lõi vào mọi lĩnh vực hoạt động của nên kinh tẻ, cung ứng một khối lượng sản phẩm đáng kể, khai thác tối đa nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội, hơn thế còn tạo ra công ăn việc làm cho nhiều lao độngở mọi thành phần cũng như.

mọi vùng miễn. Để thúc đây DNV&N phát triển đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó. khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải trong đó có khó khăn về vốn sản xuất, kinh doanh và đổi mới công nghệ. Thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

đầu tư cho phát triển DNV&N còn rất hạn chế vì rất nhiều nguyên nhân khác nhau. cả từ phía các ngân hàng thương mại (viết tắt: NHTM) lẫn các doanh nghiệp. Vì vậy, để hỗ trợ vốn cho các DNV&N có điều kiện phát triển thì cần sự quan tâm đúng mực từ phía NHTM. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng tiềm năng của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sẳm Sơn nói riêng, dư nợ của nhóm khách hàng này luôn chiếm khoảng 50%.

trong cơ cấu dư nợ tổng thể. Tuy nhiên, chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chỉ nhánh chưa cao, chưa đáp ứng được mục tiêu, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra hiện nay trong hoạt động của Ngân hàng TMCP. Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sằm Sơn cũng như theo chi dao của Ban lãnh đạo Ngân hàng là làm thế nào để vừa mở rộng cho vay, vừa nâng cao chất lượng.

cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; do đó, tôi đã chọn đề tài “Phát triển cho. vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sằm Sơn” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu những van dé ly luận cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh. nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.

Phan tích, đánh giá thực trạng vấn đề phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sầm Sơn. Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay với doanh. nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sầm Son trong thời gian tới. Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển cho vay và nâng cao chất lượng cho.

vay với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu: Phát triển cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sầm Sơn. Luận văn được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, định hướng đến năm 2023 4. Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển cho vay và nâng cao chất lượng cho.

vay với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu: Phát triển cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sẳm Sơn. Luận văn được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, định hướng đến năm 2023 5. Phương pháp nghiên cứu. * Thu thập số liệu: Là số liệu thứ cấp, có thể được thu thập từ các nguồn sau: Số liệu nội bộ ố liệu từ các ấn phẩm của Nhà nước.

~ Số liệu từ các ấn phẩm khác * Các phương pháp thu thập thông tin: ~ Phương pháp tông hợp: Những số liệu thu thập được từ quá trình điều tra rat rời rạc nên khó quan sát dé rat ra kết luận. Do đó sau khi điều tra thống kê chúng. ta tiến hành tổng hợp những tài liệu thu thập được trong điều tra và trình bày dưới những hình thức phù hợp và có hệ thống. Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc trưng riêng biệt trên từng đơn vị bước đầu chuyển thành các đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể.

~ Phương pháp phân tích: qua quá trình phân tích các số liệu điều tra và tổng. hợp được sẽ phản ánh những nội dung còn tiềm ẩn trong những con số cụ thể. CHUONG 1 NHUNG VAN DE CO BAN VE PHAT TRIEN CHO VAY DOL VOI CAC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THUONG MAL 1. Khái quất vỀ ngân hàng thương mại 1.

Khái niệm Ở Mỹ, Ngân hàng thương mại được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cắp dịch vụ tải chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tải iii chinh Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng định nghĩa: “Ngân hàng thương. mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc đưới các hình thức khác và sử dụng tải nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ vẻ chiết khấu, cho vay và tài chính”. Ở Việt Nam, Theo luật các tô chức tín dụng 2010: “ Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng.

chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác”. 'Về cấu trúc tài chính và tài sản: là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao va câu trúc tài sản đặc biệt. Hoạt động của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp. Tinh liên kết và ôn định của hệ thống Ngân hàng.

Hoạt động cho vay của NHTM. NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi và cho vay. Tuy nhiên hiện nay, hệ thống ngân hàng đã phát triển mạnh và tham gia vào hẳu hết các hoạt động kinh tế xã hội. Sự đa dạng và phong phú về các nghiệp.

vụ kinh doanh làm cho NHTM trở thành tổ chức kinh doanh không thể thiểu trong, tiến trình phát tiển đất nước. ~ Hoạt động cho vay vốn. ~ Hoạt động tín dụng ~ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ~ Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và Ngân hàng nhà nước. Một số vấn đề cơ bản về phát triễn cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các NHTM 1.

Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Ø Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Tiêu chí xác định theo số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn trong đó tổng doanh thu là tiêu chí ưu tiên 1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ iv a.

Uu diém Thứ nhất, DNN&V có tính năng động và linh hoạt cao, tổn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề. “Thứ hai, DNN&V có bộ máy sản xuất quản lý gọn nhẹ. Thứ ba, DNN&V có khả năng thu hồi vốn nhanh. Nhược điểm.

Nang luc tài chính hạn chế. Trình độ quản trị doanh nghiệp và trình độ lao động thấp Trình độ công nghệ còn lạc hậu Khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa cao 1. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 'Đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế “Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Khai thác tối đa nguồn lực vốn 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ