CHƯƠNG 1 TONG QUAN TAI LIEU 1. LƯỢC SỬ VỀ NGHIÊN CỨU CÁ Ở VIỆT NAM. Tình hình nghiên cứu cá ở các thủy vực nội địa Việt Nam. Nim trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có thềm lục địa đài và tông lớn, hệ thống sông ngồi, ao hd, dim pha dày đặc mang tính chất đặc trg của các hệ sinh thái nhiệt đới với sự đa dạng và phong phú các loài thủy sinh vật.
Vì vậy, nghiên cứu về hệ sinh vật thủy sinh nói chung và khu hệ cá nói riêng ở nước ta đã và đang rất được chú trọng. Nghiên cứu về cá ở Việt Nam được bắt đầu từ khá sớm, công trình nghiên cứu. cá đầu tiên có thể kể đến là của H. Sauvage (1881) trong ấn phẩm “Nghiên cứu về khu hệ cá Á Châu và mô tả một số loài mới ở Đông Dương”, tác giả đã thống kế được 139 loài chung cho toàn Đông Dương và mô tả 2 loài mới ở miễn Bắc Việt Nam.
Năm 1884, tác giả đã mô tả 10 loài cá ở sông Hồng (Hà Nội), trong đó có 7 loài mới [25]. Vaillant (1891) thu thập 6 loài, mô tả 4 loài mới ở Lai Châu. Năm 1929, Tirant và cộng sự đã công bố thành phản loài và mô tả 70 loài cá ở sông Hương (Huế) trong đó. có 5 loài mới mà ông đã thu thập mẫu vật từ năm 1883.
Ngoài ra, còn có các tác giả người nước ngoài khác như 1, Henry (1856), Pellagin (1906, 1907, 1923, 1928, 1932, 1934), P. Chevey (1930, 1932, 1935, 1936, 1937) đã có nhiều nghiên cứu về cá ở các sông suối miền Bắc Việt Nam và phát hiện sự có mặt cia ca Chinh Nhat (Anguilla .Japoniea) ở sông Hồng [84]. Năm 1937, một công trình tổng hợp về cá nước ngọt miễn Bắc Việt Nam của P. Lemasson - “Góp phần nghiên cứu v các loài cá nước ngọt miễn Bắc Việt Nam” đã giới thiệu 17 họ, 98 loài; đây được xem là công, trình nghiên cứu tổng hợp đây đủ nhất về cá lúc bẩy giờ [13], Mặc dù, việc nghiên cứu cá nội địa ở nước ta được đề cập từ rất sớm, nhưng đa số các công trình đều của các tác giá người nước ngoài như: Anh, Pháp, Mỹ, Trung 'Quốc,.
Việc nghiên cứu về cá ở trong thời gian này chỉ mới dừng lại ở mức độ mô tả, thống kê thành phần loài còn về phương pháp khai thác, sử dụng, phát triển và bảo vệ nguồn lợi chưa được thực hiện nhiều. 'Thời kỹ kháng chiến chồng thực dân Pháp (1945 - 1954), việc nghiên cứu cá bị gián đoạn. Sau hiệp định Gemever 1954, miễn Bắc được hoàn toàn giải phóng, miễn Nam tiếp tục kháng chiến chống Mỹ, công tác nghiên cứu cá được tiếp tuc do cl các nhà khoa học Việt Nam hành, tập trung chủ yếu ở miễn Bắc. Giai đoạn 1955 -1975, nhiều công trình tiêu biểu về cá của các tác giả như: Đảo.
Văn Tiền và Mai Đình Yên (1959): “Dẫn liệu sơ bộ ngư giới sông Bồi” và “Dẫn liệu sơ bộ ngư giới Ngồi Thia” (1960); Đào Văn Tiến, Đăng Ngọc Thanh, Mai Đình Yên (1961): *Điều tra nguồn lợi sinh vật hồ Tây”; Mai Đình Yên (1962): *Sơ bộ điều tra thành phẫn, nguồn gốc và phân bố của chủng quản cá sông Hồng”; Nguyễn Văn Hảo (1964): “Din ligu nguồn lợi cá hỗ Ba Bê”; Hoàng Duy Hiệp và Nguyễn Duy Hảo (1964): “Kết quả điều tra nguồn lợi cá sông Thao”; Mai Đình Yên (1966): *Đặc điểm. sinh học một số loài cá ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam”; Đoàn Lệ Hoa, Phạm. 'Văn Doãn (1971): *Sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã”; P. Những nghiên cứu này đã được tổng hợp trong "Các loài cá kinh tế nước ngọt Việt Nam” của Mai Đình Yên (1978) [89].
“Trong thời gian này, một số công trình nghiên cứu vẻ cá do người Việt Nam và người nước ngoài thực hiên ở miễn Nam như: Trần Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964); Fourmanvir (1965); M. Taki (1974) [124] Sau năm 1975, kế thừa thành quả của những giai đoạn trước, công tác nghiên cứu cá được phát triển rộng khắp trên cả nước. Nhiều công trình nghiên cứu vẻ thành. phản loài, đặc điểm sinh học các loài đã được triển khai, lấp dẫn các điểm trắng chưa.
được điều tra 'Ở miền Bắc, Mai Đình Yên (1978) đã thông kê danh mục, mô tả, lập khóa định. loại, đặc điểm phân bổ và giá trị kinh tế của 201 loài cá nước ngọt ở các tỉnh miễn Bắc trong tác phẩm: * ịnh loại cá nước ngọt ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam” [90] Ở miễn Nam, Mai Đình Yên công sự (1992) khi nghiên cứu "Thành pi loài cá sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Cỏ, sông Sải Gòn và sông Đồng Nai” đã xác định được 255 loài [91]. Ngoài ra, Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) khi nghiên cứu khu hệ cá Đồng bằng sông Cửu Long đã xác định 137 loai [36]. Một số nghiên cứu cá tiêu biểu ở miền Trung và Tây Nguyên, kế đến như: Dương Tuấn (1979): “Đặc điểm, thành phần loài khu hệ cá đầm Châu Trúc” (39 loài); Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực (1994): “Thành phần loài ở một số sông suối Tây Nguyên” (82 loài) [24] ‘Vo Van Phú (1995, 1997) khi nghiên cứu “Thanh phin các loài cá ở dim phá “Thừa Thiên Huế” đã xác định được 163 loài thuộc 95 lồng nằm trong 60 họ và 17 bộ 142]: đây được xem là công trình nghiên cứu đầy đủ nhất về khu hệ cá đẳm phá vào thời gian này.
"Từ năm 2000 đến nay, có khá nhiễu công trình nghiên cứu về cá ở các lưu vực sông trên khắp cả nước. Đa số kết quả nghiên cứu đã đưa ra được danh mục thành. phần loài cá cho các thủy vực (bảng 1. Damh sách các công trình nghiên cứu nỗi bật về khu hệ cá thủy vực nội địa ở Việt Nam từ năm 2001 đến nay.
Tae gia Khu vực nghiên cứu. 1 [2001 | vo van Pa, Td tng Dian | RR RE Dw Cine oy tại 2 |2001 |teThiThoTháo,NghễnVănLc | Vòng se bến - SNE] Tp ry T[2003 y “Cường, Tuyên Thạch Xuñn MaiTinHoangNguyệt Vie] KhNúi Chúa, eyo Ninhade Thuận. ga BNET 3 V6 Vin Phi, Nguyen Duy Chik, PK by ck che cửa sông vàn 78 bol 4 | 2004 |uà Thi Hong biển miễn Trung. | VONguyễn Van Ngọc Phú, VũHoàngThị Tân Phương Anh, | sạn Tam Kỳ, Quảng Nam $3 | (45) Đầm phe Tam Giang Cla] 17) | ng) 6 |2005 | Vo Van Phi Hai, Thừa Thiên Huế 7 [2005 | Vi Vin Phi, Nan Mink Ty — | Sông Ba, Phụ Yên 7 TL 8 | 2005.
| Võụ Văn Phú và cộng 5 Khu Đghrôngbio tỉnhtnQuảng tiên Tả nhền 100 | (47) 9 |2006 | Võ Văn Phú. Hồ Thị Thanh Tâm Sông Hản, Đà Nẵng 108 | [49] T0- 2007 Võ Văn Phú, Hoàng Thị Long Viễn | Sông Bộ, Thủa ThẻnHuế —} — 145} T50) 11 [2008 | Va Vin Phi, Neuen Thanh Ding | Sông Ta Phú Lis, Thi | 95] 151) 6 TT | Năm Tác giá Khu vực nghiên cứu xác | Nguồn Vang quan Tang định. 12 | 2008 | Võ Văn Phú, Trần Thuy Cảm Hà | xanh của hai tỉnh Thừa Thiên. T9 | [52] Huế và QuảngTrị 5 ao Naud Pan Dam Loan, Ph Yen ma 14 [2009 | Va Vin Phi, Neen Dy Tin | SR © EB TA TRE) oy pm Lê Thị Thu Tháo, Nguyễn Phi Uy | Vùng đất ngập nước ven bi: 15 {2009 | va tỉnh Quảng Nam 128 | 172] Din Thr Phuong Anh, Phan Thi] Vang ben Nam fin dio Som 16 {2010 | Hoa Tra, thinh pho Ba Ning tea} avanmo_ | HỆ thing sng Vo Gia “Tha 17 |2010 | vaTHi Phuong Anh,Vo Vin Phi | He, 197| BỊ 18 [2010 | Nguyễn Minh Ty Sông Ba, Phú Yên.
182 | [84] 19-1 2011 | Tạ Thị Thủy và công sự Sông Ba Ché, Quảng Ninh 1331 I9Ị 20 [2012 | Téng Xuin Tim Sing Sit Gon, Tr. HO CHT sua lạ) 21 | 2012 >| Nast Văn Hoỳng Nguễn Hữu| Đảm pi Tan” Giana Ci Hải, Thừa Thiên Huế. 17 | 1 22 [R013 ean Dic Dat cngsw Ding bingng Cau Cong [327-7] Tong 23 [one | fanz Xu lân Lêm Hồng Xã Í bu lu sng Hậu; Xun Tan, Lim Hing Neos us| 167 24 |2014. | Cao thệnhTitĐặngDis, Kim Ting Thy ain Tam | Sôngcọ Cái Lớn, Kiên: Giang 17 B0] Va TH Phong.
Ani, Ngo Ti | Sing 25 |2015 | Thạnh Thụ. Nam Din, Tam KS, Qung a1) BỊ 26 [20s Nexen [Sam HạHa DeDoe Tâm Du TRÍ san Sông Hồng,hồng YênVà Bái mm 27 [ons | Neuyen Haw Duc Vu TH THN sing Pho iy «| (103) 28 [2015 | voVan Phi Hing {DinhDink Tang |Dìm PREphố TamTam Giang: Trung | Đảm Gia Cầu ng ts4 29 [2015 | Thái Ngọc Tr Đông bằng sông Cứu Long. 216 | [8l] “Nguyễn Xuan Hudin, Nguyễn Thành | Sông Soai Rep,Thanh Phd 30 | 2015 Nam, Nguyén Nhu Thanh Hỗ Chí Minh, it] BU 31 | 2015 | Nouydn Thi Tung Vivi edng su | Qua Sông Thủ Bom, Quang | 139] jg7) we [am [S8 Ti Bhơng Nôi Bnn Săn Su Teờg Gmg 8| —ay[ mạ HE. NgyinXuh Tin Nguyễn Thềh ÍCửa Cụ sôngong Cổ Cócha nà | H2] t8) Chiến BếnTe Tế Tạ Thụ Th, 34 |2018 | Nguyễn Văn Giang 35 | 2018 Í juuyễn Phi Uy Và Yð Văn Quang | Vòng Neti bên ven Bink Sông Bằng Giang - Kỳ Cùng.
Quin 202] 178) (23) [73] 36 ao | So How Duss Ngyễn Vấn sing inh, Ninh Thain %[ t9 37 [ony | Nguyen Naser, Taw esos Das, Nav THT Mi TacHệ hônog sôngcing Hồngnb sa} tn) 38 | 2019 | NguyenThanhNamvàcôngsy | Tumdạy St TÔ Côn | s6 | [17] 39 [2019 | Nguyễn Văn Quản và công sự Vùng biến vịnh Hạ Lone_ 460 | |6] 40 [2019 | Hoàng Ngọc Thảo, Đồ Thị Hoa, Hà | Sông Chu, Thọ Xuân, Thanh 64] [69] Soar TT | Năm Tae gi Khu vực nghiên cứu | oxic | Nguồn định Thị Sinh II Lê Thị Thu Thảo, 41 | 2019 | Va, Bhi Hong Long Nguyễn Phi Uy | beCá thường gặp Nam Trung 291 | [74] : - 42 |2019 |HoàngNgoeThẩovàcôngst là VựcNHgAnOMẫn vì sôngne Hai Hose | | Ne, gq | [70] 6 [09 Bũi[RH Xuân Trấn Vũ Thị Phmg| Sông onTu Nữ Thàh 7a] 181 Nhiều nghiên cứu đã đẻ cập đến đặc điểm phân bố của cá như: nghiên cứu của Poulsen và công sự (2004) về phân bố và sinh thái một số loài cá thường gặp ở Đồng. bằng sông Cửu Long [120]; nghiên cứu phân bố cá theo địa lý, địa hình và các hệ sinh.