Chương 1 - Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật và Kỹ thuật Sinh thái Hình 1. Các thành phần riêng lẻ trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật Nguồn: Quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị - TS. Tô Nam Toàn Hình 1. Tổ hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đặt trong tunnel Nguồn: Quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị - TS.
Tô Nam Toàn -8- Chương 1 - Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật và Kỹ thuật Sinh thái 1. Nguyên tắc Khi xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đều phải đảm bảo quy định chung trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN 07:2010/BXD): - Phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không được gây thiệt hại đến cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hoá đô thị; giữ gìn, phát triển bản sắc văn hoá địa phương và của dân tộc: bảo đảm an toàn đô thị và an ninh quốc gia. - Bảo đảm hiệu quả, chất lượng và sự bền vững của các công trình; bảo đảm điều kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường, vệ sinh và tiện nghi sử dụng cho mọi người dân đô thị. - Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, tài nguyên nước và các dạng tài nguyên khác.
- Đảm bảo đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị dưới mặt đất và trên mặt đất. - Đối với các đô thị mới, các khu đô thị mới, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này. Đối với các đô thị, khu đô thị cải tạo và nâng cấp, phải có các giải pháp cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm đáp ứng tối đa trong điều kiện có thể các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong Quy chuẩn này. - Căn cứ trên các số liệu điều kiện tự nhiên, số liệu về địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, hiện trạng môi trường tại địa điểm xây dựng.
Nội dung Chuẩn bị kỹ thuật (Quy hoạch chiều cao và Thoát nước mưa) Là công tác chuẩn bị mặt bằng cho quy hoạch xây dựng, trong đó xác định các giải pháp kỹ thuật xử lý địa hình khu đất. Trên cơ sở điều kiện địa hình tự nhiên, tổ chức mặt bằng để bố trí các công trình xây dựng, kỹ thuật hạ tầng, kiến trúc cảnh quan, bảo đảm yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và các hoạt động kinh tế xã hội tương lai của khu đất. Yêu cầu của công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng là thực hiện định hướng của quy hoạch chung về cao độ nền, độ dốc, hướng thoát nước, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan tự nhiên. Mặt khác kỹ thuật xử lý địa hình phải tôn trọng yêu cầu của quy hoạch chi tiết về yêu cầu sử dụng đất, tổ chức các khu chức năng, tổ chức giao thông, bố cục không gian kiến trúc cảnh quan, tôn trọng địa hình tự nhiên.
Nội dung cụ thể của công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng gồm: - Xác định cao độ mới thiết kế của địa hình (đường đồng mức, cao độ các khu đất, cao độ được xử lý, cải tạo…) - Xác định vị trí và các biện pháp kỹ thuật đối với các khu vực cần xử lý địa hình, đào đắp. - Độ dốc của nền, đường theo yêu cầu cụ thể của quy hoạch. -9- Chương 1 - Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật và Kỹ thuật Sinh thái - Hướng thoát nước và hệ thống xử lý thoát nước mặt trên mặt bằng khu đất. - Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong công tác chuẩn bị mặt bằng quy hoạch.
Hệ thống giao thông Được xác định cụ thể thông qua đánh giá thực trạng, tiềm năng và nhu cầu giao thông của khu vực: - Phân tích hiện trạng về mạng lưới đường, tình trạng đường và tình hình giao thông trong đô thị. - Mối quan hệ về giao thông giữa khu vực quy hoạch với vùng lân cận, hướng, mật độ giao thông. - Nhu cầu giao thông đi lại (lưu lượng người tham gia giao thông, khối lượng vận tải, hướng giao thông…) - Điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất và cảnh quan khu vực. Nội dung của đề xuất giao thông gồm: - Xác định mạng lưới đường, gồm hệ thống các loại đường phố chính, đường liên khu vực, đường nội bộ, đường dẫn đến công trình, cụm công trình hay lô đất.
- Tổ chức hệ thống giao thông theo loại phương tiện giao thông; đường bộ, đường sắt, xe điện, tàu điện treo, điện ngầm, đường đi bộ, phố đi bộ, đường hỗn hợp giao thông cơ giới và đi bộ. - Hệ thống giao thông theo chức năng sử dụng: giao thông vận tải hàng hoá, giao thông công cộng. - Tổ chức hệ thống giao thông tĩnh gồm các trạm, chỗ đỗ xe trên tuyến giao thông. Bãi đỗ xe công cộng, bến đỗ của các phương tiện giao thông hành khách.
- Phương án giải quyết về kỹ thuật các đầu mối, các nút giao cắt của các loại giao thông và phương thức tổ chức giao thông tại các đầu mối đó. - Giải pháp kỹ thuật (mặt đường, kết cấu áo đường…), các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến đối với mỗi loại đường, kinh phí đầu tư xây dựng đường. Hệ thống cấp nước Nước cấp cho khu quy hoạch phục vụ các nhu cầu nước sinh hoạt của dân cư, nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cho nhu cầu phòng hoả, vệ sinh môi trường cảnh quan và dự trữ. Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu kỹ thuật của các công trình, quy hoạch và hiện trạng cấp nước, hệ thống và nguồn cấp nước, nhiệm vụ của quy hoạch cấp nước là: - Xác định nhu cầu cấp nước của toàn khu và tổ chức hệ thống cấp nước đến từng công trình dự kiến xây dựng trong toàn khu vực.
- Xây dựng hệ thống đường ống và các thiết bị kỹ thuật cấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp, cứu hoả và hệ thống cùng nguồn nước dự trữ. - 10 - Chương 1 - Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật và Kỹ thuật Sinh thái - Cải tạo hệ thống cấp nước hiện có, hoà nhập với hệ thống được dự kiến trong quy hoạch. - Nêu các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế xây dựng hệ thống cấp nước của khu vực. Quy hoạch cấp nước phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phân bố các khu chức năng, công trình xây dựng, hệ thống giao thông và điều kiện địa hình, tự nhiên.
Hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải Nguồn chất thải, nước thải đô thị chủ yếu là các công trình dân dụng (nhà ở, công trình công cộng), sản xuất công nghiệp, và là nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực, vùng lân cận và khu vực xung quanh đô thị. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải là tổ chức xử lý kỹ thuật và quản lý các chất thải rắn, lỏng, khí trước khi đổ ra môi trường. Để quy hoạch có hiệu quả, cần nghiên cứu hiện trạng khu vực về hệ thống và tình trạng kỹ thuật của việc thoát chất thải khu vực, xác định các khu vực bị ô nhiễm, tác động ô nhiễm môi trường của các loại nước thải, chất thải rắn, quy mô, hướng và nguồn thải hiện có và tương lai theo quy hoạch sử dụng đất. Địa hình tự nhiên, đặc điểm thuỷ văn, nước ngầm khu vực cũng có ý nghĩa đến việc tổ chức quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải khác.
Nói chung các khu vực có địa hình trũng, khả năng ngập úng, mực nước ngầm cao đều khó khăn cho các giải pháp kỹ thuật thoát nước thải và xử lý chất thải. Trên cơ sở đó xác định hệ thống, vị trí phân bố, các chỉ tiêu kỹ thuật (đường kính, chiều dài, độ dốc, lưu lượng, công suất, khoảng cách ly…) của các đường ống, cống, các công trình đầu mối, các công trình xử lý rác, điểm đổ rác, xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường. Hiệu quả của quy hoạch hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải và tính khả thi của quy hoạch chi tiết khu đất được đánh giá qua việc xem xét các chỉ số về tác động và khả năng ảnh hưởng đến môi trường khu vực và các khu lân cận. Hệ thống cấp điện, năng lượng Được thể hiện qua việc tổ chức hệ thống các tuyến đường dây cấp điện, đường ống cung cấp khí đốt, các trạm, đầu mối kỹ thuật phục vụ nhu cầu sinh hoạt của dân cư và sản xuất công nghiệp (chiếu sáng sinh hoạt, chiếu sáng đô thị, sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp).
Quy mô, hình thức bố trí hệ thống đường dây, đường ống và các đầu mối kỹ thuật cấp năng lượng phụ thuộc vào cơ cấu chức năng, quy hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng năng lượng của toàn bộ các công trình xây dựng trên khu đất quy hoạch. Các công trình kỹ thuật cấp điện gồm hệ thống (chìm, nổi), các tuyến điện cao thế, hạ thế, mạng lưới phân phối, điện, thắp sáng ngoài nhà, trang trí, trạm biến áp. Công trình cấp khí đốt gồm đường ống cấp khí, trạm điều hành, bơm cao áp. Quy hoạch cung cấp năng lượng cần xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn.
Hệ thống thông tin liên lạc - 11 - Chương 1 - Cơ sở lý thuyết về Quy hoạch Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật và Kỹ thuật Sinh thái Gồm hệ thống các đường dây, các thiết bị điện thoại (có dây, cáp quang, vi ba), truyền hình, truyền hình cáp, viba, mạng thông tin internet, trạm phục vụ quy hoạch (trạm điện thoại tự động, điện tín, phát hành bưu chính…). Quy hoạch hệ thống thông tin phải đảm bảo hợp lý về phân bố hệ thống đường dây, tuyến phân phối, bảo đảm mỹ quan, an toàn giao thông và an toàn thông tin trong quá trình sử dụng. Quy hoạch hệ thống thông tin, cung cấp năng lượng, hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước thải thường được tổ chức phối hợp với hệ thống giao thông, tạo thành tuyến kỹ thuật chung với các tuyến đường. Việc bố trí cụ thể mỗi tuyến kỹ thuật đều phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành riêng.