phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục thì bố cục chi tiết của luận văn gồm 05 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1 : Giới thiệu đề tài Chƣơng 2: Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank. Chƣơng 3: Cơ sở lý luận quản trị rủi ro tín dụng. Chƣơng 4: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ƣớc Basel II tại Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín ( Sacombank). Chƣơng 5: Kết luận và gợi ý các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank.
TÓM TẮT CHƢƠNG 1: Với kết cấu 5 chƣơng của luận văn sẽ trình bày bao quát và chi tiết về quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại Sacombank và đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm có thể giúp cho quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn nữa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN (SACOMBANK) 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín ( Sacombank) đƣợc thành lập vào năm 1991, vốn điều lệ hiện nay là 18.852 tỷ đồng, có tổng số điểm giao dịch của Sacombank trên toàn hệ thống là 566 điểm (Việt Nam: 552 điểm, hiện diện tại 48/63 tỉnh/thành phố; Campuchia: 9 điểm và Lào: 5 điểm giao dịch). - Ngoài ra, Sacombank còn có 4 công ty con hoạt động trong các lĩnh vực: kiều hối, cho thuê tài chính, vàng bạc đá quý, khai thác tài sản góp phần đa dạng hóa dịch vụ của ngân hàng. Tổng nhân sự của Sacombank và các công ty con, ngân hàng con là 18.
- Cơ cấu tổ chức của Sacombank nhƣ sau: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank “Nguồn: Website của Sacombank” - Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện hành của Sacombank thì cơ quan thẩm quyền cao nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 là đại hội đồng cổ đông, sau đó đến HĐQT và Ban kiểm soát. Ban kiểm soát có đơn vị giúp việc là kiểm toán nội bộ. HĐQT thì có các ủy ban chuyên trách. - Dƣới HĐQT là Tổng giám đốc: có các cơ quan giúp việc bao gồm các hội đồng chuyên trách, ban kiểm tra nội bộ và trung tâm truyền thông và marketing và các khối.
- Địa bàn hoạt động thì có các khu vực (khu vực tây nam bộ, khu vực TP.HCM, khu vực Hà Nội, khu vực Miền bắc.) ngân hàng con, công ty con. - Đơn vị cuối cùng trong sơ đồ cơ cấu tổ chức là các chi nhánh và dƣới chi nhánh là các phòng giao dịch: là các đơn vị đại diện cho Sacombank thực hiện công việc trực tiếp giao dịch với khách hàng.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank qua các năm 2015-2019 Đvt : tỷ đồng. Số Khoản mục Năm Năm Năm Năm Năm TT 2015 2016 2017 2018 2019 1 Tổng tài sản 292.581 2 Vốn chủ sở hữu 22.741 3 Số dƣ huy động từ các tổ 260. 4 Dƣ nợ cho vay 183.463 5 Tổng thu nhập từ hoạt động.635 6 Chi phí hoạt động 4.266 7 Chi phí DPRR 2.152 8 Lợi nhuận trƣớc thuế 1.216 9 Lợi nhuận sau thuế 1.1: Số liệu kinh doanh của Sacombank qua các năm 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.790 LN sau thuế 1.146 Tổng thu nhập 10000 1.635 Chi phí DPRR 89 11.2:Kết quả kinh doanh của Sacombank 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” - Qua kết quả số liệu trên cho thấy: Chi phí DPRR trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 của Sacombank cũng tăng hàng năm với tỷ lệ lần lƣợt là 23%( năm 2017 so với năm 2016) và 95% (năm 2018 so với năm 2017) và 35%( năm 2019 so với năm 2018).
Mặc dù chi phí DPRR tăng hàng năm nhƣng lợi nhuận sau thuế của Sacombank vẫn có sự tăng trƣởng: kể từ năm 2016 là 89 tỷ đồng, năm 2017 là 1.182 tỷ đồng và năm 2018 là 1.790 tỷ đồng và năm 2019 là 2.455 tỷ, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Sacombank từng bƣớc đã mang lại hiệu quả cao.Chi phí DPRR tăng trong đó chủ yếu là DPRR tín dụng, vì năm sau tăng trƣởng tín dụng so với năm trƣớc nên một phần là chi phí dự phòng chung tăng ( 0,75%/tổng dƣ nợ tăng thêm) và một phần là do NQH chuyển nhóm cao hơn nên chi phí DPRR cụ thể cũng tăng theo. Tuy nhiên, do trong các năm 2017 và 2018 thì Sacombank cũng đã thanh lý đƣợc nhiều khối BĐS có giá trị lớn để thu hồi nợ nên tỷ lệ NQH qua các năm đã giảm, điều này góp phần vào việc tăng thu nhập cho ngân hàng và giúp cho hoạt động kinh doanh của Sacombank ngày càng hiệu quả hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.542 Lợi nhuận sau thuế 300000 Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu 200000 100000 22.3: Lợi nhuận của Sacombank 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” - Tốc độ tăng trƣởng tín dụng tại Sacombank: Thông qua bảng số liệu thì tốc độ tăng trƣởng tín dụng của Sacombank trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 lần lƣợt là 5,6%;12,23%;15,23%;18,72%, chứng tỏ Sacombank có sự tăng trƣởng tốt về hoạt động tín dụng. Đặc biệt, lợi nhuận trƣớc thuế hợp nhất năm 2019 của Sacombank đạt 3.217 tỷ đồng, và lợi nhuận sau thuế đạt 2.455 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 453.600 tỷ đồng, huy động từ tổ chức kinh tế và dân cƣ đạt hơn 410.330 tỷ đồng, cho vay khách hàng đạt hơn 296.
Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dƣ nợ giảm xuống còn 2.1% và tỷ lệ nợ xấu là 1.93%, điều này thể hiện Sacombank hoạt động ngày càng hiệu quả. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 0,1 9,18% 0,09 0,08 7,27% 0,07 LN/TổngTS 0,06 5,19% (ROA) 5,09% 0,05 LN/Vốn CSH 0,04 ( ROE) 0,03 0,02 0,01 0,39% 0,40% 0,32% 0,44% 0,50% 0,03% 0 Nãm 2015 Nãm 2016 Nãm 2017 Nãm 2018 Nãm 2019 Hình 2.4: ROA và ROE của Sacombank 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” - Trong thời gian qua, Sacombank đã tăng cƣờng thu hồi và xử lý nợ xấu và quản lý tín dụng một cách chặt chẽ, phù hợp, hiệu quả, từng bƣớc giúp Sacombank tiếp cận và tuân thủ các nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II. Các chỉ số tài chính ROA và ROE đều có sự tăng trƣởng qua các năm từ 2015 đến 2019.098 200000 TỔNG 150000 DƢ NỢ 100000 50000 0 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Hình 2.5: Dƣ nợ của Sacombank từ năm 2015–2019. “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.520 DƢ NỢ TDH DƢ NƠ NGẮN HẠN 193.6: Dƣ nợ theo thời hạn cho vay của Sacombank 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ”.
0,2 18,72% 15,23% 0,15 12,23% 12,26% 11,30% 10,91% 0,1 6,46% DƢ NỢ NH 5,95% 5,16% DƢ NỢ TDH 0,05 4,32% TỔNG DƢ NỢ 0,92% 0 +/-2016 so +/-2017 so +/-2018 so +/-2019 so -0,79% Với 2015 Với 2016 Với 2017 Với 2018 -0,05 Hình 2.7: Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ của Sacombank năm 2015-2019 “Nguồn: BCTC của Sacombank 2015-2019 ” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Những dấu hiệu cần quan tâm về rủi ro tín dụng tại Sacombank 2.1 Biểu hiện của vấn đề - Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro về NQH cho ngân hàng. - Thay đổi cơ cấu quản trị doanh nghiệp (đối với khách hàng vay là doanh nghiệp): Chứng tỏ quá trình quản trị, điều hành của khách hàng này chƣa đƣợc ổn định, chƣa có sự đồng thuận, thống nhất cao trong các chủ sở hữu công ty, có thể dẫn đến các kế hoạch sử dụng vốn không hiệu quả. - Các khoản phải thu của khách hàng vay lớn, xuất hiện những khoản phải thu khó đòi. - Báo cáo tài chính không rõ ràng minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính khác nhau.
- Có những thông tin xấu ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh. - Thƣờng xuyên gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. - Bên cạnh đó, biểu hiện của rủi ro tín dụng thể hiện ở các chỉ số: Nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng có thể tăng cao hơn so với năm trƣớc, dẫn đến chi phí DPRR tín dụng cũng tăng theo, làm giảm thu nhập từ lãi và ảnh hƣởng đến lợi nhuận của ngân hàng. - Biểu hiện của quản trị rủi ro tín dụng là thông qua hệ thống các qui định về kiểm soát rủi ro tín dụng, cơ cấu tổ chức trong quản trị RRTD.2 Xác định vấn đề - Quản trị RRTD là một trong những công việc quan trọng hàng đầu của Sacombank, là một trong những nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh và sự an toàn hoạt động của ngân hàng.Trong danh mục tài sản có của ngân hàng thì dƣ nợ tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao, và nguồn thu từ lãi tín dụng là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của NHTM hiện nay ở Việt Nam, do đó khi ngân hàng thực quản trị RRTD đƣợc tốt thì giúp cho quá trình kinh doanh của ngân hàng đƣợc hiệu quả.
TÓM TẮT CHƢƠNG 2: Quản trị rủi ro tín dụng rất quan trọng vì có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng, khi chất lƣợng tín dụng tốt thì giúp cho hoạt động của ngân hàng đƣợc hiệu quả, an toàn, bền vững. Khi ngân hàng có đƣợc quy trình, quy định về quản trị RRTD một cách khoa học, phù hợp thì giúp cho quá trình tăng trƣởng tín dụng của ngân hàng sẽ đi theo đúng định hƣớng, chiến lƣợc mà ngân hàng đề ra. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 3.1 Rủi ro tín dụng 3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng của ngân hàng “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận “Basel II, 2004”. - Rủi ro tín dụng: là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài(theo khoản 2, Điều 8, TT 08/2017/TT- NHNN) của ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam.