Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về QT NNL trong doanh nghiệp Chương 2. Phương pháp nghiên cứu đề tài Chương 3: Thực trạng QT NNL tại CTCP QLĐT & PT đô thị Việt Nam Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QT NNL tại CTCP QLĐT & PT đô thị Việt Nam 3 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QT NNL TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về QT NNL và những vấn đề liên quan 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về QT NNL Có nhiều công trình nghiên cứu về công tác QT NNL trong doanh nghiệp đã đƣợc công bố, trong đó có một số công trình tiêu biểu sau: Tác giả Hoàng Mai Anh, 2010. Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty điện toán và truyền số liệu trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá”.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về QT NNL tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng QT NNL tại Công ty, những thành công và hạn chế trong công tác QT NNL tại Công ty này.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QT NNL tại Công ty điện toán và truyền số liệu. Tuy nhiên, những nguyên nhân dẫn đến thành công và thất bại trong công tác QT NNL tại Công ty chƣa đƣợc phân tích rõ. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Giang, 2011. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại tổng công ty bưu chính Việt Nam”.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ Bƣu chính viễn thông. Tác giả nghiên cứu thực trạng công tác QT NNL với các vấn đề có liên quan với nhau, nhƣ lập kế hoạch nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân lực, trả công lao động và bảo đảm các chế độ đãi ngộ khác…tại Tổng công ty Bƣu chính Việt Nam giai đoạn 2008-2010. 4 z Tác giả Trần Văn Minh, 2009. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hà Thành.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Học viện Công nghệ Bƣu chính viễn thông. Tác giả nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá chất lƣợng cán bộ nhân viên, xây dựng quy trình, các bƣớc thực hiện công tác đánh giá, có những hƣớng dẫn cụ thể rõ ràng với từng bƣớc thực hiện, đƣa ra các bản mẫu phƣơng pháp cho công tác đánh giá. Tác giả Hà Văn Thanh, 2008.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Huyền. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Trƣờng Đại học kinh tế Quốc Dân. Luận văn nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngƣời trong các tổ chức ở tầm vi mô và nhằm tới các mục tiêu cơ bản.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát huy tối đa các năng lực cá nhân, đƣợc quan tâm, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc, từ đó họ sẽ trung thành tận tâm với doanh nghiệp. Nhằm đảm bảo đủ số lƣợng ngƣời lao động với mức trình độ và kỹ thuật phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc và đúng thời điểm để đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Hữu Thân (2007), Quản trị nhân sự, Giáo trình, Nxb LĐXH, Hà Nội.
Giáo trình là một công trình nghiên cứu dƣới nhãn quan tổng thể và chiến lƣợc về QT NNL, giúp cho ngƣời học và đọc tiếp cận đƣợc những kiến thức tổng quan nhất về QT NNL nhƣ khái niệm, vai trò, ý nghĩa NNL và công tác QT NNL, tác giả đi sâu phân tích những nội dung cơ bản của QT NNL nhƣ hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển NNL, các chính sách đãi ngộ ngƣời lao động…, trên cơ sở đó tác giả cũng cho thấy những phân tích sâu sắc NNL tại Việt Nam qua nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn về QT NNL trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới. Đồng 5 z thời tác giả cũng nêu rõ quan điểm QT NNL tại Việt Nam cần phải xây dựng một hệ thống QT NNL cho phù hợp với văn hóa Việt Nam phối hợp với cái hay cái tốt của nƣớc ngoài để phát triển kỹ năng cần thiết áp dụng vào thực tế. Báo Ngƣời lao động và Công ty CP tin học Lạc Việt, (ngày 08/08/2014), hội thảo khoa học “Giải quyết bài toán biến động nhân sự hiệu quả với hệ thống lương và phúc lợi linh hoạt”. Nội dung hội thảo xoay quanh chủ đề khá quen thuộc nhƣng nhạy cảm là vấn đề biến động nguồn nhân sự chất lƣợng cao tại các doanh nghiệp hiện nay nhằm xây dựng hệ thống lƣơng và phúc lợi toàn diện, giúp hạn chế nguy cơ biến động nhân sự thƣờng xuyên xảy ra.
Từ thực trạng gần đây cho thấy, dƣới áp lực cạnh tranh cùng những chuyển biến phức tạp của xã hội, vấn đề nhân lực liên tục thay đổi gây khó khăn cho doanh nghiệp nhƣ: sản xuất trì trệ, giới hạn năng lực phát triển ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của tổ chức đồng thời tiềm ẩn các rủi ro về chảy máu chất xám… Ngoài việc mang đến cái nhìn tổng quát về thực trạng biến động nhân sự và những giải pháp, hƣớng đi đúng đắn để giải quyết nguy cơ do biến động nguồn nhân lực mang lại, hội thảo còn giới thiệu một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực qua hệ thống phần mềm quản trị hiệu quả nguồn vốn. Đây là công cụ xây dựng hệ thống lƣơng và phúc lợi hiệu quả giúp giải quyết bài toán biến động nhân sự cho các doanh nghiệp, hỗ trợ mạnh mẽ cho hoạt động xây dựng hệ thống lƣơng và phúc lợi cho doanh nghiệp phù hợp với chính sách lao động Việt Nam. -Tác giả Nguyên Tuấn (4/2008), Nhân lực thời hội nhập: Vừa thiếu, vừa yếu, http://www. Bài viết đƣa ra những đánh giá về thực tại nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lƣợng cao ở Việt Nam hiện nay đó là thừa lao động đƣợc đào tạo nhƣng không đáp ứng nhu cầu của các đơn vị kinh tế, tác giả phân tích tác động của xu thế hội nhập kinh tế đến công tác quản trị nguồn nhân lực, cơ hội và thách thức các doanh nghiệp phải đối 6 z mặt…, phân tích lợi thế so sánh của NNL Việt Nam so với các nƣớc trên thế giới và đặt ra một số giải pháp nhằm làm thế nào để phát huy những lợi thế so sánh đó tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu của công tác QT NNL 1.1 Khái niệm * Nhân lực của doanh nghiệp Nhân lực hay còn gọi là nhân sự trƣớc tiên đƣợc hiểu đó là toàn bộ những khả năng về trí tuệ, sức lực của con ngƣời đƣợc sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Nhân lực không đơn giản nhƣ các yếu tố đầu vào khác của quá trình sản xuất nhƣ máy móc, thiết bị v.v… mà nó là chủ thể của mọi hoạt động của tổ chức. Ngoài việc cống hiến bằng sức lực cơ bắp, thì con ngƣời bằng trí tuệ và kiến thức của mình sẽ làm chủ các thiết bị máy móc hiện đại, sáng tạo ra các phát minh, sáng chế mới tạo nên năng suất lao động ngày càng cao.
Nói khác đi, nếu sử dụng nhân lực hợp lý thì nhân lực sẽ trở thành nguồn lực vô tận. Nó là yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành bại của một tổ chức. Nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngƣời lao động đang làm việc trong đó. * Quản trị nhân lực Quản trị nhân lực có thể đƣợc định nghĩa ở nhiều góc độ khác nhau.
- Ở góc độ thực hiện chức năng quá trình quản trị: Quản trị nhân lực đó là quá trình hoạt động bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hơp, kiểm soát các hoạt động của con ngƣời trong một tổ chức để nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội. - Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: Quản trị nhân lực đó là sự phân công, phối hợp các hoạt động của các thành viên trong một tổ chức sao cho đạt hiệu quả cao nhất cho tổ chức đó. 7 z Đi sâu vào lĩnh vực hoạt động quản trị nhân lực: ngƣời ta thấy rằng QT NNL bao gồm ba nhóm chức năng chính: - Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực cả về số lƣợng, chất lƣợng giúp cho tổ chức đó hoạt động một cách hiệu quả. Trong nhóm chức năng này nó bao gồm các chức năng cụ thể: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích thiết kế công việc, xác định số lƣợng lao động cần thiết, tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân sự.
- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực cả về số lƣợng, chất lƣợng giúp cho tổ chức đó hoạt động một cách hiệu quả. Trong nhóm chức năng này bao gồm các chức năng cụ thể: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích thiết kế công việc, xác định số lƣợng lao động cần thiết, tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân sự. - Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: quan tâm đến việc đào tạo nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên để đáp ứng được yêu cầu hiện tại trước mắt và tương lai sau này của Doanh nghiệp. - Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: chú trọng đến việc duy trì và sử dụng NNL một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện các chức năng cơ bản: khuyến khích động viên nhân viên, tiền lƣơng – tiền thƣởng, duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức.
- Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản lý nguồn nhân lực lấy giá trị con ngƣời làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa ngƣời với công việc, giữa ngƣời với ngƣời và giữa ngƣời với tổ chức.