Luận văn: Tạo Động lực Phi Tài chính cho Người lao động tại EVNCPC

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công vụ phi tài chính tại tổng công ty điện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY VÀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH

1.1.1. Nhu cầu của người lao động

1.1.2. Động lực lao động

1.1.3. Mối quan hệ động cơ và động lực

1.1.4. Tạo động lực lao động

1.1.5. Ý nghĩa của việc tạo động lực thúc đẩy người lao động

1.2. CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.2.1. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

1.2.2. Các yếu tố thuộc về công việc

1.2.3. Các yếu tố thuộc về tổ chức

1.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943)

1.3.2. Lý thuyết công bằng của John Stacey Adam (1963)

1.3.3. Lý thuyết thành tựu của David McClelland (1988)

1.3.4. Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)

1.3.5. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1975)

1.3.6. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

1.4. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY

1.4.1. Tạo động lực thúc đẩy bằng công cụ tài chính

1.4.2. Thúc đẩy bằng công cụ phi tài chính

1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tổ chức bộ máy của EVNCPC

2.1.3. Thực trạng nguồn lực tại Tổng Công ty

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

2.1.5. Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

2.2. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

2.2.1. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về công tác đánh giá thành tích, khen thưởng kịp thời người lao động

2.2.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về cải thiện điều kiện làm việc

2.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về sự thăng tiến hợp lý

2.2.4. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về thay đổi vị trí làm việc

2.2.5. Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về công tác đào tạo

2.3. THỰC TRẠNG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY

2.3.1. Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công tác khen thưởng, đánh giá thành tích tại Tổng Công ty

2.3.2. Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng cải thiện điều kiện làm việc tại Tổng Công ty

2.3.3. Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng sự thăng tiến hợp lý tại Tổng Công ty

2.3.4. Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công tác thay đổi vị trí làm việc tại Tổng Công ty

2.3.5. Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công tác đào tạo tại Tổng Công ty

2.4. NHỮNG NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

2.4.1. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của lãnh đạo Tổng Công ty

2.4.2. Nguyên nhân xuất phát từ tình hình chung của ngành Điện

2.4.3. Nguyên nhân xuất phát từ tình hình tăng trưởng và phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty

2.4.4. Nguyên nhân xuất phát từ phía người lao động

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực của ngành Điện đến năm 2020

3.1.2. Yêu cầu về nguồn nhân lực của Tổng Công ty Điện lực miền Trung trong thời gian tới

3.1.3. Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

3.2.1. Hoàn thiện phương pháp đánh giá thành tích nhân viên, phát huy tiềm năng của nhân viên

3.2.2. Giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng cải thiện điều kiện làm việc

3.2.3. Giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng sự thăng tiến hợp lý

3.2.4. Giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng thay đổi vị trí làm việc

3.2.5. Giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công tác đào tạo

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tạo Động lực Phi Tài chính cho Người lao động EVNCPC

Động lực phi tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Công ty Cổ phần Phát điện (EVNCPC). Bên cạnh các chính sách lương thưởng truyền thống, các yếu tố như môi trường làm việc lành mạnh, cơ hội phát triển sự nghiệp, và sự công nhân của tổ chức giúp tăng cường động lực nội tại của người lao động. Nghiên cứu luận văn này nhằm khám phá những cơ chế tạo động lực không phải tiền tệ hiệu quả nhất, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể giúp EVNCPC xây dựng một đội ngũ nhân viên có tâm huyết cao, sáng tạo và gắn bó lâu dài với tổ chức.

1.1. Khái niệm Động lực Phi Tài chính trong Quản lý Nhân sự

Động lực phi tài chính là những yếu tố tâm lý, xã hội, và tổ chức thúc đẩy người lao động hoàn thành công việc với hiệu suất cao mà không phụ thuộc vào tiền lương hay thưởng ngoài. Các yếu tố này bao gồm sự công nhân, cơ hội học tập, phát triển kỹ năng, và an toàn tâm lý nơi làm việc. Lý thuyết nổi tiếng của Maslow và Herzberg đã chứng minh rằng khi nhu cầu tự thể hiện, thành tích, và công nhân được thỏa mãn, người lao động sẽ tập trung hơn vào chất lượng công việc.

1.2. Tầm Quan trọng Động lực Phi Tài chính tại EVNCPC

Tại EVNCPC, động lực phi tài chính là yếu tố chiến l略để duy trì đội ngũ kỹ sư, công nhân quản lý chất lượng cao. Ngành điện lực đòi hỏi sự tập trung cao, kỹ năng chuyên môn vững vàng, và trách nhiệm xã hội. Khi người lao động cảm thấy công việc của mình vì cộng đồng, được tổ chức tin tưởng, và có cơ hội thăng tiến, họ sẽ tận tâm hơn. Điều này giúp giảm tỷ lệ người lao động rời công ty, tăng năng suất, và cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp điện.

II. Những Vấn đề Về Động lực Hiện tại tại EVNCPC

Mặc dù EVNCPC là một tập đoàn hàng đầu, nhưng trong những năm gần đây, tổ chức vẫn đối mặt với những thách thức về động lực lao động. Một số nhân viên trẻ cảm thấy thiếu cơ hội phát triển sự nghiệp rõ ràng, trong khi những nhân viên dày dạn kinh nghiệm lại cảm thấy công việc trở nên lặp lại và không thể hiện được sáng tạo. Bên cạnh đó, thiếu sự ghi nhận công lao, hệ thống đánh giá hiệu suất không minh bạch, và môi trường làm việc căng thẳng trong ngành điện lực cũng là những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực. Những vấn đề này dẫn đến tỷ lệ chuyển việc cao, năng suất giảm, và chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng.

2.1. Thiếu Cơ hội Phát triển Sự Nghiệp và Đào tạo

Nhiều nhân viên tại EVNCPC cảm thấy con đường thăng tiến không rõ ràng, đặc biệt ở các vị trí kỹ thuật. Thiếu chương trình đào tạo định kỳ, cơ hội học tập bên ngoài, và kế hoạch phát triển cá nhân rõ ràng khiến nhân viên mất động lực. Nhiều người trẻ không thấy được triển vọng sự nghiệp dài hạn tại EVNCPC, từ đó chọn chuyển việc sang các công ty khác có chính sách phát triển nhân sự rõ ràng hơn.

2.2. Hệ thống Ghi nhận và Đánh giá Hiệu suất Không Minh bạch

Hệ thống đánh giá hiệu suất tại EVNCPC chưa đủ minh bạch và công bằng, khiến nhân viên không hiểu rõ tiêu chí đánh giá, cơ sở thưởng phạt. Thiếu sự công nhân công khai, cơ chế phản ánh ý kiến từ cấp dưới, và feedback định kỳ từ quản lý khiến nhân viên cảm thấy bị bỏ quên hoặc đánh giá không công bằng, từ đó mất động lực trong công việc.

III. Các Giải pháp Tạo Động lực Phi Tài chính Hiệu quả

Để khắc phục những vấn đề trên, EVNCPC cần áp dụng một chiến lược tổng thể tạo động lực phi tài chính. Thứ nhất, xây dựng chương trình phát triển sự nghiệp rõ ràng với lộ trình thăng tiến, cơ hội đào tạo định kỳ, và học bổng công nghiệp. Thứ hai, cải tiến hệ thống đánh giá hiệu suất với tiêu chí minh bạch, feedback định kỳ, và ghi nhận công lao công khai. Thứ ba, tạo môi trường làm việc lành mạnh với sự ủng hộ từ quản lý, cơ hội hợp tác, và cân bằng công việc-cuộc sống. Cuối cùng, phát triển các chương trình khuyến khích sáng tạo như cuộc thi ý tưởng, dự án đặc biệt cho nhân viên thể hiện năng lực và tạo tác động.

3.1. Xây dựng Con đường Phát triển Sự Nghiệp Rõ ràng

EVNCPC nên thiết lập lộ trình thăng tiến chi tiết cho mỗi vị trí, với những tiêu chuẩn rõ ràng để nhân viên biết cần phát triển kỹ năng gì, trách nhiệm nào để lên cấp. Cung cấp chương trình đào tạo định kỳ, cơ hội học tập bên ngoài, và mentoring từ những cán bộ cao cấp. Tạo các vị trí chuyên gia kỹ thuật để những nhân viên không muốn quản lý vẫn có đường sự nghiệp rõ ràng và được công nhân. Điều này giúp nhân viên cảm thấy tương lai sáng sủa, gắn bó lâu dài với tổ chức.

3.2. Nâng cấp Hệ thống Đánh giá và Ghi nhận Công lao

Thiết kế hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch với tiêu chí cụ thể, có thể đo lường được, và được truyền thông rõ ràng. Thực hiện đánh giá 360 độ, lấy ý kiến từ cấp trên, cộng sự, và cấp dưới để có nhìn nhận toàn diện và công bằng. Cung cấp feedback định kỳ, rõ ràng, và mang tính xây dựng. Công khai ghi nhận những nhân viên xuất sắc, những đóng góp nổi bật qua hội họp, thông tin nội bộ, và bảng vinh danh.

IV. Kết luận và Khuyến nghị Triển khai

Tạo động lực phi tài chính là một chiến lược quan trọng để EVNCPC nâng cao hiệu suất, giữ chân nhân tài, và tăng cường sự gắn bó của nhân viên. Các giải pháp như phát triển sự nghiệp rõ ràng, hệ thống đánh giá minh bạch, môi trường làm việc lành mạnh, và chương trình khuyến khích sáng tạo sẽ mang lại hiệu quả vượt trội về lâu dài. Để triển khai thành công, EVNCPC cần xây dựng một đơn vị chuyên trách, đặt ra mục tiêu cụ thể, đánh giá thường xuyên, và điều chỉnh kịp thời. Khi nhân viên cảm thấy được trân trọng, có cơ hội phát triển, và góp phần có ý nghĩa, họ sẽ tập trung hơn vào chất lượng công việc, giúp EVNCPC đạt được vị thế dẫn đầu ngành điện lực.

4.1. Những Lợi ích Dài hạn của Động lực Phi Tài chính

Khi EVNCPC thành công trong việc tạo động lực phi tài chính, tổ chức sẽ gặt hái những lợi ích vượt trội: tỷ lệ giữ chân nhân viên tăng, chi phí tuyển dụng giảm, năng suất lao động tăng, chất lượng dịch vụ cải thiện, và uy tín tổ chức nâng cao. Nhân viên **tập trung hơn vào công việc, có ý thức trách nhiệm cao hơn, sáng tạo hơn, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức và xã hội.

4.2. Kế hoạch Triển khai và Đánh giá Hiệu quả

EVNCPC nên lập kế hoạch triển khai từng giai đoạn: giai đoạn 1 (3 tháng) - khảo sát nhu cầu nhân viên, giai đoạn 2 (3 tháng) - thiết kế các chương trình, giai đoạn 3 (6 tháng) - triển khai thí điểm, giai đoạn 4 - mở rộng toàn tổ chức. Đánh giá hiệu quả qua: tỷ lệ chuyển việc, chỉ số hiệu suất, khảo sát mức độ hài lòng nhân viên, chất lượng dịch vụ, và điều chỉnh kịp thời dựa trên kết quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công vụ phi tài chính tại tổng công ty điện lực miền trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 — Một số vẫn đề lý luận cơ bản về tạo động lực thúc đây người lao động bằng công cụ phi tài chính. Chương 2- Tình hình thực hiện công tác tạo động lực thúc đây người lao động bằng công cụ phi tài chính tại Tổng công ty điện lực miền Trung Chương 3 - Kết luận và kiến nghị 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quan điểm nhu cầu thỏa mãn: Nhóm nền tảng lý thuyết của Maslow (1943)l8Ï, Adam (1963)15Ì, và McClelland (1988)Ì2Ì: Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu về học thuyết của mình, đều cho rằng sự thỏa mãn nói chung là giá trị nhận được phải lớn hơn hoặc bằng giá trị kỳ vọng. Trên nền tảng lý thuyết đó, một số nhà nghiên cứu sau này kế thừa và phát triển về nhu cầu thỏa mãn, họ định nghĩa chung sự thỏa mãn được xem là giá trị thực tế (trạng thái hài lòng thực tế) mà người lao động nhận được so với giá trị kỳ vọng (trạng thái hài lòng mong đợi) về những khía cạnh công việc như tiền lương phúc lợi, tính chất công việc, quan hệ công việc, điều kiện làm việc, v.

Quan điểm kết hợp: - Vroom (1964)L10]; sự thỏa mãn của người lao động là trạng thái mà người lao động được động viên từ ba nhân tố kết hợp giá trị kỳ vọng từ công việc, phương tiện làm việc, hấp lực từ thành quả lao động. - Hackman và Oldham (1975)16]: sự thỏa mãn của người lao động là chuỗi giá trị trải nghiệm và nhận thức từ sự kết hợp 5 đặc điểm công việc cốt lõi như đa dạng kỹ năng, xác định tính chất công việc, tầm quan trọng công việc, quyền quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc, hiệu suất công việc cao. Định nghĩa theo khía cạnh độc lập - Herzberg (1959)L”Ì: sự thỏa mãn của người lao động đều có định nghĩa chung là mức độ yêu thích công việc hay cố gắng duy trì làm việc của người lao động thê hiện qua sự nhận thức (tích cực hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực) về các khía cạnh khác nhau trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ. Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn của người lao động, nói một cách tông thê cho biết “trạng thái hài lòng hay bắt mãn của người lao động vẻ công việc thông qua tiêu chí đánh giá khác nhau”.

Mỗi nhà nghiên cứu đều có cách nhìn, lý giải riêng qua các công trình nghiên cứu của họ. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE TAO DONG LUC THUC DAY NGUOI LAO DONG BANG CONG CU PHI TÀI CHÍNH 1. MỘT SÓ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN LIÊN QUAN DEN TAO DONG LUC THUC DAY VA TAO DONG LUC THUC DAY BANG CÔNG CỤ PHI TÀI CHÍNH. Nhu cầu của người lao động Con người tham gia lao động là muốn được thỏa mãn những đòi hỏi, những ước vọng mà mình chưa có hoặc có nhưng chưa đây đủ.

Theo Mác, mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là nhằm thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu vật chất và tỉnh thần ngày càng tăng của bản thân người lao động.Lenin: Đảm bảo đời sống đây đủ và sự phát triển tự do và toàn diện cho các thành viên trong xã hội nhất là người lao động thì không chỉ là thỏa mãn nhu cầu mà nó còn đảm bảo hạnh phúc, tạo điều kiện cho họ phát triển toàn diện, đảm bảo bình đăng xã hội gắn liền hạnh phúc và tự do của họ [2] Nhu cầu là tất cả những đòi hỏi, những mong ước xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau (như mặt xã hội, mặt tâm sinh lý.) nhằm đạt được mục đích. Nhu cầu là trạng thái tâm sinh lý của con người nhằm đạt được cái gì đó. Nhu cầu là sự cảm nhận trong nội tâm con người về cái cần thiết cho mình đê sống và phát triển. Nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp, bao gồm vô số các chuỗi mắt xích của hình thức biểu hiện và nhu yếu liên két chang chit, có khả năng phát triển và đa dạng hóa.

Hệ thống nhu cầu của con người phong phú và đa dạng, thường xuyên tăng lên về chất lượng và số lượng. Khi một nhu cầu được thỏa mãn lập tức xuất hiện nhu cầu khác cao hơn. Mỗi hoạt động con người đều hướng vào đích nhất định. Khi người lao động tham gia vào quá trình sản xuất có nghĩa là họ muốn được thỏa mãn những yêu cầu, những đòi hỏi, mong muốn mà họ đã có hoặc có nhưng chưa đủ.

Sự thỏa mãn đó có thể là vật chat va tinh than. Việc thường xuyên áp dụng các biện pháp khuyến khích về vật chất và về tỉnh thần đối với người lao động. hiéu được nhu cầu của người lao động và không ngừng thỏa mãn những nhu cầu của người lao động là một trong những nhân tố quan trong dé làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phầm, nâng cao nền sản xuất xã hội chủ nghĩa, nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với doanh nghiệp. Ngày nay các doanh nghiệp thành công rất chú ý đến những yếu tố này và coi đây là một chiến lược quan trọng đề giữ chân người lao động.

Phân loại nhu cầu Thực tế cho thấy nhu cầu của con người rất phức tạp, do vậy khi các doanh nghiệp áp đặt ý chí chủ quan của mình trong việc đưa ra các chính sách thỏa mãn các nhu cầu nhân viên thì các chính sách ấy sẽ không mang lại hiệu quả mà có khi phản tác dụng. Có nhiều cách phân loại nhu cầu: - Nếu căn cứ vào tính chất, ta có: Nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội. - Nếu căn cứ theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu, ta có: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần. - Nếu căn cứ vào mức độ, khả năng thỏa mãn nhu cầu thì bao gồm: Nhu cầu bậc thấp nhất (gọi là nhu cầu sinh lý cơ thể); Nhu cầu thứ hai là nhu cầu vận động: Nhu cầu bậc cao nhất (gọi là nhu cầu sáng tạo).

Ta thấy, nhu cầu vận động và nhu cầu sáng tạo là hai hệ thống nhu cầu khó thỏa mãn hơn, song nếu biết định hướng thì có thể tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đây họ tham gia lao động. Nhìn chung, trong ba cách phân loại trên thì mỗi cách có ưu điểm riêng để làm rõ thêm hệ thống nhu cầu. Tuy nhiên sự phân chia thành ba cách cũng chỉ là tương đối, trong thực tế chúng hòa quyện lẫn vào nhau, khó phân tích rõ ràng. Động cơ Động cơ là mục đích chủ quan trong hoạt động của con người (cộng đông, tập thể, xã hội ) là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng và thoả mãn các nhu cau đặt ra.

Khi nói rằng các nhà quản lý muốn thúc đây nhân viên của họ, có nghĩa là ta nói rằng họ làm những việc mà họ hy vọng sẽ đáp ứng được phần nào mong muốn và nguyện vọng của người lao động và thúc đây người lao động hành động theo một cách thức mong muốn. Thực tế thì động cơ rất trừu tượng và khó xác định bởi vì: Thứ nhất : Nó thường bị che dấu bởi bản chất thật và nhiều lý do khác nhau như: yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội, xuất thân, nhân sinh quan của mỗi người. Thứ hai: Động cơ luôn luôn biến đôi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau. Trừ những nhu cầu về sinh lý, thì nói chung nhu cầu phụ thuộc phần lớn vào môi trường hoạt động của con người.

Chúng ta cũng có thể nhận thấy một cách rõ ràng rằng nhiều nhu cầu sinh lý bị kích thích bởi các yếu tổ môi trường như: Khi chúng ta còn nghèo đói thì động cơ sẽ thúc đây họ làm việc để có cơm ăn, áo mặc, khi đã có đủ cơm ăn áo mặc rồi thì nhu cầu khác lại nảy sinh, họ lại mong muốn được ăn ngon, mặc đẹp, muốn được thẻ hiện và do vậy động cơ của con người lúc này lại có sự thay đôi. Môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự nhận thức của chúng ta về những 10 nhu cầu thứ cấp. Ví dụ, trong cùng một phòng ban sự thăng chức của một đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn cuả những đồng nghiệp khác về một chức vụ cao hơn. Một sự thách thức có thể kích thích sự ham muốn của con người làm bằng được một việc nào đó.

Vì vậy, để có thể xác định chính xác động cơ thúc đây người lao động làm việc phải xác định rõ không gian và thời gian, và đối với từng người lao động cụ thê. Thứ 3: Động cơ rất phong phú, đa dạng, phức tạp và thường mâu thuẫn với nhau. Một người có thê bị thúc đây trong cùng một thời gian với những mong muốn khác nhau (mua sắm vật dụng gia đình, tiết kiệm tiền cho những lúc cần thiết,. Song những mong muốn này lại phức tạp và mâu thuẫn với nhau (nếu như mua sắm thì sẽ không thể tiết kiệm được tiền cho những lúc cần thiết).

Ba đặc tính trên làm cho việc nắm bắt, xác định động cơ rất khó khăn. Động cơ của người lao động hết sức phong phú và đa dạng, là một nhà quản lý chúng ta cần phân tích và xác định chính xác động cơ số một và biết cải biến những động cơ đó đối với từng người lao động cụ thể sao cho phù hợp với tiêu chuẩn, khả năng đáp ứng của tô chức. Phân loại động cơ Tùy thuộc vào việc xác định mục đích hành động, động cơ lao động có thê có hai dạng: động cơ cảm tính và động cơ lý tính. - Động cơ cảm tính gắn liền với trạng thái hứng thú lao động.

- Động cơ lý tính là biêu hiện của sự nhận thức rõ ràng mục tiêu cụ thê. Trong thực tế, hai dạng động cơ này gắn liền với nhau và phản ánh qua thái độ của con người đối với hoạt động của mình. Động lực lao động * Đông lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động dé tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tô chức”. 11 * Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao”.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tô chức cũng như của bản thân người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu sâu hơn về công tác phục vụ thư viện. Ngoài ra, Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những góc nhìn về quản lý và tối ưu hóa nguồn lực trong các dự án. Cuối cùng, Luận văn thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành hệ thống. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.