CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước Tạo động lực làm việc cho người lao động là một vấn đề được quan tâm từ rất sớm trên thế giới. Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài có rất nhiều và nó là nền tảng lý thuyết cho các nhà quản trị ứng dụng trong công tác tạo động lực làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp. Các học thuyết về nội dung của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu của người lao động.
Trong đó tháp nhu cầu của Maslow được ông đưa ra vào năm 1943 là một một trong những lý thuyết quan trọng bậc nhất trong quản trị kinh doanh, đặc biệt ứng dụng cụ thé trong linh vuc quan trị nhân sự. Theo Maslow, nhu cầu của con người được chia ra làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao. Nhu cầu cơ bản là các nhu cau liên quan đến các yếu tố sinh tồn của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ. Đây là các nhu cầu không thé thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, dia vi xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân. Các học thuyết về quá trình của J.Stacy Adams, Victor Vroom, B.Locke tìm hiểu lý do mà mỗi người thé hiện hành động khác nhau trong công việc.Như học thuyết của Victor Vroom nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức: Con người mong đợi cái gì? Ông chỉ ra động lực là chức năng của sự kỳ vọng của cá nhân. Một nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến các kết quả hoặc phần thưởng mong muốn.
Học thuyết này gợi ý cho các nhà quản lý răng cần phải làm cho người lao động hiểu được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực - thành tích; thành tích - kết qua/phan thưởng cũng như cần tạo nên sự hấp dẫn của các kết quả/phần thưởng đối với người lao động. Năm 1973, Maier và Lawer đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = khả năng + động lực. Như vậy để đạt được hiệu quả công việc tốt không chỉ dựa trên khả năng làm việc tốt của cá nhân mà còn cần phải quan tâm tới động lực làm việc của họ. Đây là một điểm hết sức quan trọng ma Maier và Lawer đã chỉ ra và nó có ý nghĩa lớn trong việc thay đổi suy nghĩ của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Kovach (1987) chỉ ra 10 yếu tô ảnh hưởng đến động lực, trong đó công việc thú vị trở nên quan trọng trong nhóm thu nhập cao, còn lương cao quan trọng hơn trong nhóm thu nhập thấp.Zimmer (1996) nhấn mạnh cần tuyên đúng người và đối xử công bằng, coi trọng dao tạo.Gracia (2005) nhắn mạnh giúp nhân viên thấy rõ xu hướng, kỹ thuật mới nhất trong ngành, tạo điều kiện cho họ phát huy sáng tạo và ứng dụng trong công viéc.James Robbins (2012), Nine minutes on Monday — Nhà xuất bản Mc Graw-Hill. Tác giả đã đưa ra chín nhu cầu trọng tâm của con người và từ đó đưa ra chín câu hỏi đề nhà quản lý cần tự hỏi bản thân mình vào mỗi sáng thứ hai dé có thé giúp nhân viên của mình thỏa mãn những nhu cầu trong tuần mới. Những câu hỏi này bao gồm: Tôi sẽ đóng góp nhận xét với ai trong tuần này ? Tôi sẽ ghi nhận đóng góp của ai, trao thưởng cho ai trong tuần này ? Làm thế nào tôi có thể khuyến khích tính tự giác của một nhân viên trong tuần này ? Làm thế nào tôi có thể giúp ai đó trưởng thành hon trong tuần này 2 Ngoài các học giả nổi tiếng nói trên, thì theo sự tìm hiểu của tác giả có một số luận văn thạc sĩ viết về đề tài tạo động lực. Nhìn chung, mỗi nghiên cứu đề cập đến một khía cạnh khác nhau của vấn đề do đối tượng của công tác tạo động lực là đối tượng cụ thé và khác nhau.
Luận văn thạc sĩ “ The role of motivation in Human Resource management: importance of motivation factors among future business persons.” của Michal Kirstein (2010). Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sinh viên mới ra trường, tác giả chỉ ra các yếu tố quan trọng nhất tạo động lực cho họ. Với mẫu điều tra được sử dụng là 300 sinh viên, người trả lời được yêu cầu sắp xếp thứ tự các yếu tố tạo động lực theo tầm quan trọng của nó đối với bản thân. Kết quả thu được cho thấy yêu tố hứng thú trong công việc và lương hấp dẫn là quan trọng nhat với các bạn sinh viên mới ra trường.
Kêt quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho những những doanh nghiệp hay các chuyên gia về nhân sự trong việc chuẩn bị các chương trình tuyển dụng tập trung vào sinh viên mới ra trường. Luận văn thạc sĩ “ Employee motivation in medium-sized Manufacturing enterprises” của Malin Edlund va Hana Nilsson (2011). Nghiên cứu của hai tac giả tập trung giải quyết mối quan hệ giữa độ tuôi và giới tính với công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa. Một cách tiếp cận khá mới mẻ, và hai tác giả cũng đã làm rõ được người lao động khác nhau về giới tính và độ tuổi có nhu cầu khác nhau dé tạo ra sự thỏa mãn trong công việc của họ.
Tình hình nghiên cứu trong nước Trong xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước rất nhiều những sức ép cạnh tranh từ sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài. Dé cạnh tranh thành công thì việc nâng cao năng suất làm việc của nhân viên là yếu tố quyết định. Vì vậy, vấn đề tạo động lực cho người lao động ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong nước. Nghiên cứu về tạo động lực trong nước chủ yếu nằm trong 3 thể loại: giáo trình về quản trị nguồn nhân lực, các nghiên cứu khoa học, các luận văn thạc sĩ, tiền sĩ về tạo động lực.
về giáo trình, cuốn giáo trình được sử dụng rộng rãi trong nước đó là Quản trị nhân lực do PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS Nguyễn Vân Điềm đồng chủ biên — Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Trong cuốn giáo trình này, van dé tạo động lực làm việc cho người lao động được viết thành một chương riêng biệt. Trong đó đã làm rõ khái niệm về động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động.
Đồng thời, cuốn sách cũng giới thiệu một số học thuyết cơ bản về tạo động lực như học thuyết nhu cầu Maslow, học thuyết kỳ vọng, học thuyết công bằng. Qua đó gợi ý một số phương hướng tạo động lực cho người lao động. Một cuốn giáo trình nữa đó là cuỗn Hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuan cũng đã hệ thống một cách tương đối chỉ tiết đầy đủ các lý thuyết về tạo động lực. Về nghiên cứu khoa học có nghiên cứu “ Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên công ty trách nhiệm hữu hạn Ericsson tại Việt Nam” của Tiến sĩ Truong Minh Đức đăng trên Tạp chí khoa học DHQGHN, Kinh tế và kinh doanh 27 (2011) trang 240 — 247.
Bài viết tập trung phân tích bốn van dé chính: (i) cơ sở lý thuyết của việc tạo động lực, (ii) phương pháp nghiên cứu vấn đề thực tế của doanh nghiệp, (iii) khảo sát mô hình hồi quy và (iv) các kết luận và khuyến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu. Dé xây dựng mô hình nghiên cứu Tiến sĩ Trương Minh Đức đã ứng dụng lý thuyết về năm bậc nhu cầu của Maslow dé đánh giá việc tao động lực cho nhân viên trong công ty Ericsson tại Việt Nam. Mô hình có 5 nhân tố (còn gọi là biến lớn) bao hàm 16 biến quan sát (biến con) và được biểu diễn bằng hàm số sau: f(ÐL) = f( NC, AT, QH, TTR, TH). Trong đó biến phụ thuộc là động lực làm việc (DL); các biến độc lập là nhu cầu sinh học (NC), nhu cầu an toàn (AT), nhu cầu quan hệ xã hội (QH), nhu cầu được tôn trọng (TTR), nhu cầu thê hiện bản thân (TH).
Sau khi dùng công cụ SPSS xử lý các số liệu điều tra thực tế, nghiên cứu cho thấy chỉ có nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới mức độ tạo động lực làm việc của nhân viên tại công ty Ericsson tại Việt Nam. Nhân tố thứ nhất là nhân tố vật chat và điều kiện làm việc, nhân tố thứ hai thuộc về khuyến khích động viên và đảm bảo an toàn trong công việc, nhân tố thứ ba thuộc về mong muốn thé hiện năng lực. Về luận văn, theo sự tìm hiểu và tra cứu của tác giả thì trong những năm gần đây có khá nhiều các luận văn thạc sĩ viết về đề tài tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp trong nước. Sau đây là một số luận văn tác giả đã tìm được.
Luận văn thạc sĩ quản tri kinh doanh “ Tạo động lực cho cán bộ nhân viên Vietinbank — Chi nhánh khu công nghiệp Hai Dương” của tác giả Tiêu Thi Thanh Thủy (2015). Luận văn đã làm rõ được cơ sở lý luận của công tác tạo động lực, làm rõ được thực trạng và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực làm việc tại Vietinbank — Chi nhánh khu công nghiệp. Xong phương pháp điều tra, khảo sát tác giả sử dụng chưa chi tiết cụ thé. Phần thực trạng mới chỉ tong hợp lại các kết quả của bảng số liệu điều tra, các chương trình tạo động lực của ngân hàng chưa được nghiên cứu cụ thé.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “ Tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại cổ phan Đầu tư và phát triển Việt Nam — Chi Nhánh Da Nẵng” của tác giả Trương Thi Hương Tra (2015). Luận văn đi sâu vào đánh giá và nhận định về những tồn tại, nguyên nhân trong công tác tạo động lực làm việc tại ngân hàng. Qua đó đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác tạo động lực.