phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn 3 chương như sau: Chương l: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng của NHTM Chương 2: Thực trạng về quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng. “TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Kon Tum Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tai Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — Chỉ nhánh Kon Tum. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. NHẬN THỨC CHUNG VE KHACH HANG 1.
Khái niệm khách hàng. Trong giáo trình “Quản trị Marketing”, Trương Đình Chiến nêu lên khái niệm khách hàng: “Khách hàng của một tÖ chức là một rập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn như cẩu đó của mình " [1, tr9] “Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại thì doanh nghiệp hay ngân hàng cần phải có quan niệm đầy đủ hơn về khách hàng như sau Khách hàng không đơn thuần là người mua hàng mà rộng hơn, khách hàng còn là những người mà doanh nghiệp phục vụ, những người tham gia vào quá trình cung ứng, địch vụ của doanh nghiệp. Sự cạnh tranh gay gắt đã và đang đặt ra cho doanh nghiệp nhiều thách thức, khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn đối với cùng một loại hàng hóa.
hay dịch vụ. Thực tế chứng minh rằng các doanh nghiệp có chiến lược và kế hoạch đầu tư hiệu quả nguồn nhân lực cho việc nâng cao giá trị khách hàng. thì thường là các doanh nghiệp dành được thị phần lớn trong thương trường. rất nhiều doanh nghiệp cũng thực hiện thành công.
Trở thành doanh nghiệp. định hướng khách hàng có thể kéo theo các thay đổi về cơ cấu, quá trình, năng lực nhân sự.Những thay đổi đó phải được thể hiện trọng một lộ trình rõ rằng. Doanh nghiệp phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như kỳ nguồn vốn nào khác, đó là tài sản quan trọng nhất mặc. dù giá trị của họ không có ghi trong số sách của công ty.
Nhận thức được trị của loại tải sản này hy vọng sẽ giúp công ty hoạch định lại toàn bộ hệ thống tiếp thị của mình theo hướng giành lấy thị phần khách hàng và giá trị khách hàng trọn đời thông qua việc phát triển chuỗi sản phẩm/dịch vụ và chiến lược thương hiệu của mình. Phân loại khách hàng. > Phân loại khách hàng theo giá trị: Để ra quyết định tập trung nguồn lực tốt hơn, doanh nghiệp cũng phải báo cáo giá trị tài sản vô hình và khuynh hướng mua của khách hàng trong. tương lai một tài sản vô hình quan trọng đối với doanh nghiệp.
Khách hàng có thể phân biệt thành các nhóm như sau: ~ Nhóm khách hàng sinh lợi nhất (Most Profitable Customers ~ MPCs): đây là nhóm khách hàng luôn sử dụng tắt cả các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà không đòi hỏi về mức phí ưu đãi và luôn thanh toán các khoản phí đúng thời hạn. Ngoài ra nhóm khách hàng này còn giới thiệu cho các khách hàng khác sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Luôn luôn trung. thành và đóng góp ý kiến cho doanh nghiệp để cùng với doanh nghiệp xây dựng hệ thống cung cắp ngày càng hoàn thiện hơn.
~ Nhóm những khách hàng tăng trưởng nhắt (Most Growable Customers ~ MGCS): Khách hàng này không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp như. nhóm khách hàng sinh lợi nhất nhưng khách hàng này đem lại giá trị thực tại rất lớn cho doanh nghiệp. - Nhóm những khách hàng cần được bảo vệ nhất (Most Vulnerable ‘Customers — MVCs): La nhom khách hàng cần được can thiệp kịp thời để tránh việc họ bỏ di - Nhóm những khách hàng gây phiền toái nhdt (Most Troubling Customers — MTCs): La nhém khách hàng mà lợi nhuận họ đem lại là số không hoặc quá nhỏ không đáng đề chịu những phiển toái do họ gây ra. > Phân loại theo hành vi mua của khách hang: 10 Khách hàng được phân thành hai loại là khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân: ~ Khách hàng tổ chức: Khách hàng tỗ chức thường có những quyết định mua có tính chất phức tạp hơn.
Những vụ mua sắm thường liên quan đến lượng tiền khá lớn, các cân nhắc thường phức tạp về mặt kinh tế kỹ thuật và ảnh hưởng qua lại giữa nhiều người thuộc nhiều cắp độ trong tổ chức, có thể mắt nhiều thời gian để đưa ra quyết định. Tiến trình mua của tô chức có khuynh hướng đúng quy cách hơn so với tiền trình mua của cá nhân. ~ Khách hàng cá nhân: Quyết định mua của khách hàng cá nhân thường. ít phức tạp hơn khách hàng tổ chức, chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH H iG 1. Kh mm quản trị quan hệ khách hàng. “Trong các hoạt động kinh doanh cũng như quản lý hành chính, mỗi công. ty đều có những mối quan hệ với khách hàng, với các đối tác kinh doanh mà mình phải làm việc, phục vụ hoặc cộng tác.
Những mối quan hệ này luôn diễn ra giữa hai đội ngũ, một bên là các nhân viên trong công ty và bên kia là các khách hàng, đối tác kinh doanh có quan hệ với công ty. Vì vậy, công ty cần có một hệ thống quản lý sao cho vừa tạo điều kiện cho các nhân viên thực thỉ tốt mối quan hệ với khách hàng, vừa giúp cho việc quản lý khách hàng được hiệu qua hon. Va CRM da ra đời từ đó khi cùng một lúc phục vụ được cả hai yêu cầu trên, CRM đã trở nên phô biến vào giữa thập ki 90 của thế ki 20. Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về CRM không ngừng thay đổi và có nhiều quan niệm khác nhau về CRM trong đó, chủ yếu dựa trên ba quan điểm: Công nghệ, chu trình bán hàng và chiến lược kinh doanh: ~ Quan điểm coi CRM như một giải pháp công nghệ trợ giúp cho những.
ấn đề liên quan đến khách hàng là quan điểm tương đối phô biến. Theo quan i điểm này, CRM là một hệ thống CSDL được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau kèm theo phần mềm, phương pháp phân tích và các thuật toán phức tạp. để đưa ra những báo cáo, bảng biểu giúp lãnh đạo doanh nghiệp có một bức tranh tông thê về khách hàng, thị trường và những vấn đề cần quan tâm khác phục vụ cho yêu cầu quản trị ~ Quan điểm thứ hai cho rằng CRM được xem như thước đo năng lực của doanh nghiệp về việc tiếp xúc và/hoặc mua bán với khách hàng thông qua. chu trình bán hàng.
Theo quan điểm này, việc triển khai hệ théng CRM trong doanh nghiệp sẽ chỉ tác động tới một số bộ phận tiếp xúc với khách hàng như. tiếp thị, bán hàng, kế hoạch. Điều này đồng nghĩa với việc CRM chỉ được sử dụng để phát triển công việc chứ ít tham gia vào chu kỳ phát triển sản phẩm. ~ Quan điểm thứ ba xem CRM như một chiến lược kinh doanh là quan điểm toàn diện nhất.
Theo đó, nhiệm vụ CRM là nhiệm vụ của toàn bộ tổ chức chứ không chỉ là nhiệm vụ của một bộ phận đơn lẻ. Hoạt động của toàn bộ tổ chức phải hướng đến khách hàng, với mục tiêu cuối cùng là giảm chỉ phí, tăng doanh thu và tạo ra lợi thế canh tranh từ chính hoạt động CRM của mình, ~ Theo Trương Đình Chiến (2010) trong cuốn Quản tri marketing (tr 92), “CRM là toàn bộ các quy trình thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về khách hàng, hàng bản, hiệu quả của các công tác tiếp thị, khả năng thích nghỉ của công ty đối với các xu hướng của thị trường nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mang lại lợi nhuận cao nhất cho công. Mục tiêu cũa quản trị quan hệ khách hàng Các mục tiêu cơ bản của CRM là: ~ Nhận biết khách hàng: Doanh nghiệp phải có khả năng nhận biết khách hàng thông qua các kênh tương tác và các giao dịch trong một khoảng thời 12 gian nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách phục vụ họ đúng thời điểm với đúng sản phâm/dịch vụ họ có nhu cầu. ~ Tạo ra sự khác biệt: Mỗi khách hàng đều có đặc điểm, nhu cầu riêng.
Do vay doanh nghiệp cần nắm bắt rõ thông tin vẻ lịch sử giao dịch, thói quen của khách hàng để từ đó có các cách thức phục vụ phủ hợp và khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. ~ Tương tác với khách hàng: Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của CRM là giữ mối liên hệ thường xuyên, liên tục với các khách hàng. Thông qua hệ thống CRM, các thông tin phản hồi của khách hàng được tổ chức tiếp nhận và xử lý một cách nhanh chóng, nhờ đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng ngày càng được củng có. ~ Cá nhân hóa dịch vụ: Mục đích của doanh nghiệp trong việc cá biệt hóa dịch vụ khách hàng là tìm cách tương tác với mỗi khách hàng theo phương thức riêng, mục đích đem lại cho khách hàng cảm giác được để cao và trân trọng.
Làm được điều này, doanh nghiệp sẽ không chỉ có lượng khách hàng trung thành lớn mà khả năng thu hút khách hàng mới cũng rất cao. Đặc trưng của quản trị quan hệ khách hàng. 'CRM trong doanh nghiệp có những đặc điểm: ~ CRM là một chiến lược kinh doanh mà khách hàng được đặt vào vị trí trung tâm. Tắt cả các hoạt động của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, marketing đến cơ cấu tô chức của doanh nghiệp đều phải hướng đến quan hệ khách hàng.
Việc ứng dụng CRM nhằm mở rộng và củng cố vững chắc mối quan hệ khách hàng có hiệu quả. Đề thực hiện được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược, mục tiêu, triết lý và văn hóa kinh doanh phù. ~ CRM không chỉ là một phần mềm ứng dụng mà là một quan niệm quản lý mới - cách thức quản lý khách hàng. Quan niệm này bao hàm từ việc quản 13 lý công nghệ, quy trình kinh doanh, nguồn thông tin, nhân lực nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và cho phép doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về khách hàng.
Do CRM được triển khai trên cơ sở kết hợp quá trình bán hàng, marketing, cung cấp dịch vụ, quản lý và sử dụng các nguồn lực để tối ưu hóa mối quan hệ với khách hàng nên CRM giúp thay đổi đáng.