Chương I TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU TONG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NHÂN SỰ 1. Tinh hình nghiên cứu tong quan 1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới Có nhiều loại mô hình quản lý nhân sự phù hợp với lĩnh vực, quy mô và mô hình kinh doanh khác nhau. Để giúp doanh nghiệp lựa chọn được những mô hình quản lý nhân sự phù hợp nhất, dưới đây tác giả xin liệt kê những đặc điêm của từng loại mô hình như sau: 1.
Mô hình phan mém: Mô hình quan ly nhân sự trong doanh nghiệp lấy thuyết nhu cau Maslow làm nên tảng Tầng 5: Nhu cầu được thể hiện mình A Tang 4: Nhu cau duoc quy trong So Tầng 1: Nhu cầu sinh ly 5 tang của tháp nhu cau Maslow Theo Abraham Maslow — một nha tâm ly học người Mỹ, cho rang: Tat cả hành động của chúng ta được thúc day dựa vào những nhu cau hành vi nhất định. Tháp như cầu Maslow là tiền đề lý thuyết quan trọng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ nhân sự, marketing,. Việc xây dựng mô hình quản trị nhân sự cũng được doanh nghiệp ứng dụng triệt để trong công tác hoạch định, xác định nhu câu của người lao động. Cấu trúc các nhu cầu trong tháp nhu cầu Maslow có 5 tầng, được liệt kê theo các bậc tạo thành hình kim tự tháp, bao gồm: nhu cầu sinh lý (hoặc sinh học), nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được quý trọng và nhu cầu được thé hiện mình.
Các nhu cầu ké trên theo mức độ tăng dần. * Nhu cau sinh học: Bao gôm các nhu câu cơ bản như thức ăn, nước uông, nơi ở, ăn mặc, giải trí, nghỉ ngoi,. * Nhu câu an toàn: Nhu cầu mong muôn được ở trong một môi trường sông và sinh hoạt an toàn, tin cậy từ cuộc sông của mình, việc làm, gia đình tới tài sản của mình. * Nhu cấu xã hội: Nhu cau mong muôn minh có thê hòa nhập, giao lưu vào cộng đông nao đó.
Họ hi vọng nhận được sự tin cậy từ bạn bẻ, gia đình va xã hội. * Nhu cấu được tôn trọng: Nhu cau muôn được mọi người xung quanh yêu thương, tôn trọng va được tin tưởng. * Nhu câu tự thê hiện bản than: Con người luôn muôn sáng tạo, thê hiện năng lực, cá tính bản thân, muôn được mọi người thây và công nhận là thành đạt. Đề ứng dụng được mô hình quản lý nhân sự theo tháp nhu cầu Maslow, người lãnh đạo hay nhà quản lý nhân sự cần nhận biết, phân loại nhu cầu của người lao động dé đáp ứng họ, đây chính là động lực hành động.
10 Đề thúc đây nhân viên thé hiện bản thân, làm việc nhiều hơn, doanh nghiệp đầu tiên phải đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân sự thông qua chế độ lương thưởng, phúc lợi và sự công bằng. Ở mức độ cao hơn, nhân viên muốn được tôn trọng tiếng nói, ý tưởng, sáng kiến, nhà quản lý cần trao cho nhân viên cơ hội được thê hiện các điêm mạnh của bản thân. Mô hình quản lý nhân sự trong doanh nghiệp theo thuyết X-Y của Douglas McGregor: Theo Douglas Murray McGregor (1906-1964) thuyét X — Y (tén tiéng Anh là Theory X and Theory Y) là hai hệ thống giả thiết trái ngược nhau về bản chất và quản lí con người. Có thể áp dụng một cách linh hoạt hai thuyết trong quản lí các tổ chức/doanh nghiệp.
Theo thuyết X này, McGregor đề cập đến bản chất con người tác động lớn đến mô hình chiến lược quản tri nhân sự: * Con người bản chất không thích làm việc và luôn trốn tránh khi có thé. * Con người ho thích bi kiểm soát, nếu bị kiểm soát mới làm việc tốt. * Ích kỷ, nghĩ về mình trước, không có hoài bão, ước vọng tiến lên. Dựa vào đây, thuyết X cho rằng con người thiên hướng về những điều tiêu cực.
Khi quản lý con người theo giả định của thuyết X, nhà quản trị cần: Thưởng cho nhân viên nêu muốn họ làm việc và trừng phạt khi họ không làm việc. Trong thực tế triển khai mô hình quản lý nhân sự tại doanh nghiệp, người lao động không phải lúc nào nghĩ về những điều tiêu cực, thậm chí họ cư xử khác xa so với thuyết X giả định. Chính vì thế, thuyết Y được McGregor đưa ra va làm hoàn chỉnh những van đề được giả định từ thuyết X: 11 * Ban chat con người thích làm việc va coi việc làm là nhu câu. * Con người có ý thức tự kiêm tra, tự rèn luyện, tự điêu chỉnh khi được giao việc rõ ràng.
* Du là người bình thường, cũng có ý thức trách nhiệm và biét nhận trách nhiệm. * Người nào cũng có khả năng sáng tạo và hăng hái thực hiện công việc có tính sáng tạo. Như vậy, theo thuyết Y, thì đây là quan điểm tin vào con người, khơi dậy nội lực, sự tự giác của nhân viên. Đề áp dụng cho doanh nghiệp/tổ chức, nhà quản lý lưu ý đến những nội dung sau: * Tin tưởng mở rộng trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành viên trong tô chức.
* Các nhà quản lý lưu ý đến việc phân quyền hợp lý để nhân viên chủ động công việc, biết tự đánh giá, tự kiểm soát. * Các nhà quản lý tạo ra các hình thức hoạt động giúp mọi người làm việc găn bó và sáng tạo. Giữa thuyết X và Y, đa số các nhà quản lý tin tưởng và ủng hộ mô hình quản lý nhân sự theo thuyết Y, triển khai và áp dụng có hiệu quả hơn trong thực tế tại doanh nghiệp. Trong đó, các doanh nghiệp gắn sự tin tưởng và trao trách nhiệm cho nhân viên, tạo môi trường làm việc tự do và lý tưởng cho họ đê nhân viên có thé sáng tao, gan bó và hêt minh trong công viéc.
Mô hình GROW — Tiên trình đơn giản trong huấn luyện và cô ván: Trong các nhiệm vụ quan trọng của nhà lãnh đạo là Coaching - huân luyện và dao tạo nhân viên đê họ làm việc đạt hiệu quả cao nhat. Với vai trò này, nhà lãnh đạo sẽ giúp nhân viên học hỏi và cải thiện kỹ năng giải quyết 12 van dé, tự đưa ra quyết định tốt nhất và thăng tiến trong sự nghiệp. Mô hình GROW chính là phương pháp hữu hiệu dé xây dựng các buổi huấn luyện, tư vân giữa lãnh đạo và nhân viên. Mô hình GROW được áp dụng nhiều trong hoạt động huấn luyện nhân viên.
GROW là viết tắt của các từ: * Goal— Mục tiêu. * Reality — Tình hình thực tế. Đề áp dung mô hình nay, doanh nghiệp cần trải qua 4 bước như sau: Bước 1: Thiết lập các mục tiêu (Goal). Bước 2: Kiểm tra tình hình thực tế hiện tại (Reality).
Bước 3: Khám phá các tùy chọn giải pháp (Options). Bước 4: Chuan bị tinh than (Way forward). Mô hình 5Ps cua Schuler: Mô hình 5-P là mô hình quản lý nhân sự được sáng tạo bởi Schuler, là mô hình tương đối toàn điện về cấu trúc và các thành phần của một chiến lược nguôn nhân lực. Câu trúc và các thành phân của một chiên lược nguôn nhân lực của mô hình có 5 thành tố như sau: * Triết lý quản trị nguồn nhân lực (Philosophy) * Chính sách nguồn nhân lực (Policies) * Chương trình (Programs) 13 * Hoạt động/thông lệ (Practices) Quy trình quản trị nguồn nhân lực (Process) 5P: Theo mô hình này, chiến lược nhân sự của doanh nghiệp cần bắt đầu từ việc xác định nhu cầu chiến lược của doanh nghiệp.
Quản lý có hệ thống những vấn đề trong quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm: chính sách, quy trình, triết ly hay những chương trình dành cho người lao động. Mô hình quản lý nhân sự Harvard: Mô hình quan lý nhân su Harvard được Testcenter đề xuất bởi Beer và các cộng sự vào năm 1984. Hệ thống quản lý nhân sự Chế độ làm việc Những yếu tô ảnh hưởng lao động —¬ an Các đòng luân chuyển nhân lực Mức lương thưởng Mô hình quản lý nhân sự Quyền lợi các bên liên quan Cổ đông động H Chính phủ Cộng đông Cơ quan đoàn Kết quả dài thể hạn Kết quả Phúc lợi cá nhân sự. phan Sự cam kết Hiệu quả tô Các yếu tố thực Nang lực.
chức tê Hiệu quả chỉ Phúc lợi xã Đặc điểm lực phí hội lượng lao động và điêu kiện và chiến lược kinh doanh. Quản trị Thị trường lao i dong _.ÔỎ ' Co quan doan thé Công nghệ Luật pháp và giá trị xã hội Theo mô hình Harvard, người lao động sẽ chịu tác động của 3 yếu tố chính: chê độ làm việc, các dòng luân chuyên nhân lực và mức lương thưởng. 14 Mô hình quản lý nhân sự này tập trung chính vào mối quan hệ giữa người với người, quan hệ giao tiếp, trao đổi, tạo động lực cho nhân viên đóng vai trò lãnh đạo. Những người tham gia mô hình này gồm tat cả các bên, bao gồm người có quyền lợi liên quan đến quá trình thực hiện và kết quả của các chính sách nhân sự.
Mô hình quản lý nhân sự kiểu Nhật của Wiliam Ouchi (Thuyết Z): Thuyết Z được tiến sĩ W. Ouchi đưa ra vào những năm 70 của thế kỉ trước, là kết quả của việc nghiên cứu phương thức quản lí trong các doanh nghiệp Nhật Bản, do đó thuyết Z còn có một tên khác là "Quản lý kiểu Nhật". Những năm 80 của thé ki XX thì thuyết Z được phổ biến thế giới, thuyết Z. chú được trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động VỚI CÔng ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện; tôn trọng người lao động cả trong và ngoài công việc.
Trọng tâm của thuyết nay là làm thỏa mãn tinh thần của người lao động dé từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và đóng góp vào sự phát triển chung của tô chức. Thuyết Z của Wiliam Ouchi phân chia mô hình quản lý nhân sự theo các cấp. Trong đó: * Cấp trên cần nắm bắt tình hình cấp dưới, để nhân viên tham gia quyết sách, kịp thời phản ảnh tình hình cấp trên. Dé nhân viên đưa ra lời đề nghị của mình rồi cấp trên mới quyết định.
* Nhà quản lý cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý các vấn đề cấp cơ sở, có năng lực điều hành, phối hợp những quan điểm của nhân viên, đồng thời khuyến khích nhân viên phát huy hết khả năng của họ. 15 * Nhà quản lý cấp trung cần thống nhất tư tưởng về quan điểm, điều chỉnh và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, thông báo tình hình với cấp trên và đưa ra ý kiến của mình.