Chương 1: Nhiing van dé co ban về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động - Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng. - Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng. CHUONG 1 NHUNG VAN DE CO BAN VE VON LUU DONG VA QUAN LY VON LUU DONG 1.1 KHAI QUAT VON LUU DONG 1.1 Khái niệm vốn lưu động Theo tác giả Trần Văn Chánh và Ngô Quang Huân (2000) thì “Vốn lưu động được định nghĩa như tài sản lưu động hay nguồn tài nguyên của doanh nghiệp” [2]. Thành phần vốn lưu động gồm vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động thay đổi.
Trong đó vốn lưu động thường xuyên là nhu cầu về vốn tối thiểu để có thể hoạt động sản xuất, là nguồn vốn có nhu cầu thường xuyên trong thời kỳ hoạch toán ngắn hạn (01 năm); và vốn lưu động thay đổi là nhu cầu tăng thêm ở các thời điểm khác nhau trong năm. Tổng vốn lưu động = Tài sản lưu động Tác giả Nguyễn Tấn Bình (2007) thì cho rằng “Vốn lưu động chính là bằng tài sản lưu động trừ (-) nợ ngắn han” [1] Theo TS. Dương Hữu Hạnh (2005) thì “Vốn lưu động (working capital) di khi được gọi là vốn lưu động gộp (gross working capital) liên hệ đến tài sản lưu động được dùng cho hoạt động kinh doanh như: Tién mat (cash) Các cổ phiếu giao dich (marketable securities) Hang tén kho (inventory) «_ Các khoản phải thu (accounts receivable) ” [5] Va “Vốn lưu động ròng (net working capital) là tài sản lưu động trừ đi các khoản nợ ngắn hạn (current liabilities)” [5]. Tom lai, vốn lưu động là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, đó là các tài sản có khả năng chuyên hóa thành tiền mặt trong một chu kỳ kinh doanh, thường quy ước nhỏ hơn hoặc bằng một năm.2 Đặc điểm vốn lưu động Đặc điểm nỗi bật của vốn lưu động là không ngừng tuần hoàn và chu chuyển giá trị ~ Về mặt hiện vật : lồn lưu động thay đổi hình thái vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ hình thái tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác.
nhau và biến đổi hình thái biểu hiện, cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền như điểm xuất phát nhưng lớn hơn về lượng. ~ Về mặt giá trị: vốn lưu động chuyển một lần giá trị của vốn vào giá thành sản phẩm do nó tạo ra và thu hồi về khi tiêu thụ sản phẩm dé mua lại các yếu tố của tài sản lưu động cho chu kỳ tiếp theo. Với đặc điểm của vốn lưu động như trên, công tác quản lý vốn lưu động phải được quan tâm chú trọng thường xuyên liên tục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn lưu động.3 Vai trò của vốn lưu động Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có hàng hoá, dịch vụ đầu vào hay hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ. Các hàng hoá đầu vào được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất, tạo ra hàng hoá, dịch vụ đầu ra - đó là hàng loạt các hàng hoá, dịch vụ có ích được tiêu dùng hoặc được sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh khác.
Như vậy trong một thời kỳ nhất inh, các doanh nghiệp đã chuyển hoá hàng hoá, dịch vụ đầu ra để trao đổi (bán) và được mô tả như sau : Hàng hoá và dịch vụ (mua vào) Sản xuất - chuyển hoá {| † Hàng hoá và dịch vụ (bán ra) Trong vốn lưu động có một loại tài sản đặc biệt đó chính là tiền. cho phép các doanh nghiệp mua hang hoá, dịch vụ cần thiết để tạo ra những hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi. Mọi hoạt động trao đổi đều được thực hiện thông qua trung gian tiền. ~ Giai đoạn một thì doanh nghiệp dùng tiền để mua các loại đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất.
Như vậy ở giai đoạn một thì vốn lưu động đã chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá. ~ Giai đoạn hai thì doanh nghiệp dùng số vật tư hàng hoá đã dự trữ để tiến hành sản xuất sản phẩm, ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái hiện vật này chuyền sang hình thái hiện vật khác là các sản phẩm để phục vụ người tiêu dùng. - Sang giai đoạn ba thì vốn lưu động đã từ hình thái hiện vật chuyển sang lại hình thái tiền tệ T', mà lượng tiền T' này lớn hơn lượng tiền T ban đầu thì doanh nghiệp đã tạm thời có lãi. Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu được đối với bất kỳ doanh.
nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Vốn lưu động bắt đầu từ hình thái tiền tệ chuyền sang. hình thái dự trữ vật tư hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, vốn lưu động vì thế tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và chính là sự chu chuyển của vốn. Do sự chu chuyển liên tục nên vốn lưu động thường xuyên tồn tại đồng thời dưới nhiều hình thái khác nhau trong. sản xuất và lưu thông. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm, tuần hoàn liên tục và hoàn thành vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
'Vì vậy, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thẻ thiếu của quá trình sản xuất, và tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đề đầu tư vào các hình tỉ tại song song. và khác nhau đó với mức hợp lý và đồng bộ đẻ việc chuyên hóa vốn được thuận lợi và hiệu quả. Nếu doanh nghiệp không đủ vốn lưu động thì việc tổ chức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn gặp nhiều khó khăn và đó chính là nguyên nhân làm cho quá trình sản xuất bị trở ngại hoặc gián đoạn.4 Phân loại vốn lưu động Mỗi cách phân loại vốn lưu động sẽ đáp ứng được yêu cầu nhất định của công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động, giúp cho doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm và quản lý vốn hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Thường có thể tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau: 1.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản ảnh doanh Theo cách này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại: ~ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm đở dang, bán thành phẩm, các khoản chỉ phí chờ kết chuyển. ~ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng ác khoản vốn đầu tư ngắn hạn; các khoản thế „ ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng. Ý nghĩa của cách phân loại này: Cho thấy vai trò và sự phân bố vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh đề điều chỉnh phù hợp với mục tiêu quản trị của doanh nghiệp nhằm tạo ra một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất 1.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành hai loại: ~ Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm đở dang, bán thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỳ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Ý nghĩa của cách phân loại này: Giúp doanh nghiệp tính toán, kiểm tra được khả năng thanh toán, mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp. Là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá kết cấu vốn luân chuyển, từ đó tìm ra các biện pháp phát huy chức năng của các thành phần vn.3 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành Căn cứ vào nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các nguồn vốn sau: - Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điề ệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ~ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bỗ sung trong.
quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư. ~ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp. liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. ~ Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức.
tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp. ~ Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cỗ phiếu, trái phiếu. Ý nghĩa của cách phân loại này: Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chỉ phí sử dụng riêng.
Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cầu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chỉ phí sử dụng vốn của mình.4 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản inh, chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp mà thôi. - Vốn chủ sở hữu: Là số ‘én thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chỉ phối và định đoạt.