BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYỆT BẢO CHÂU PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐƠN VỊ CHÁP NHẬN THẺ CỦA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM 2015 | PDF | 96 Pages buihuuhanh@gmail.com LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015 BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYỆT BẢO CHÂU PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐƠN VỊ CHÁP NHẬN THẺ CỦA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYÊN XUÂN LÃN Đà Nẵng - Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này công trình nghiên cứu của riêng Các dữ liệu, kết quả nêu trong là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được công bồ trong công trình nghiên cứu nào khác, được tìm hiểu thực tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. TÁC GIÁ Lê Nguyệt Bảo Châu MỤC LỤC 8 ĐT Mục tiêu nghiên cứu. anh Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ` nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài. Tổng quan tải liệu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN ve MANG GIA TRI.
TONG QUAN VE MANG GIA TR 1. Chuỗi giá trị 1. Mạng giá trị 1. Phân phối dịch vụ và mạng giá trị.
Lợi thé cạnh tranh của mạng giá trí. MẠNG GIÁ TRỊ TRONG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ 1. Các thành phần (role) tham gia trong mạng lưới thanh toán thẻ. Quy trình thanh toán thé trong dịch vụ thanh toán thẻ.
Sơ đồ hoạt động mạng giá trị của dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng. THỰC TRẠNG ve VIỆC I PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐƠN VỊ CHÁP NHẠN THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. TONG QUAN VE NGAN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIET NAM - VIETINBANK. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Mô hình tổ chức về hoạt động của Ngân hàng Vietinbank. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Vietinbank. THỰC TRẠNG VẺ MẠNG LƯỚI ĐVCNT CỦA NGÂN HÀNG TMCP CONG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK. Mô hình hoạt động của Trung Tâm Thẻ - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 45 2.
Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ cho ĐVCNT của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Vietinbank. Thực trạng về mạng lưới ĐVCNT của Ngân hàng TMCP Công “Thương Việt Nam. ĐÁNH GIÁ VẺ MẠNG LƯỚI ĐVCNT CỦA NGÂN HÀNG TMCP CONG THUONG VIET NAM TAI KVMT 61 Thành công. 61 Hạn chế và nguyên nhân.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐƠN VỊ CHAP NHAN THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIET NAM. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐVCNT TẠI VIỆT NAM HIEN NAY. Thách thức. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
Co cau tổ chức. Sản phẩm, dịch vụ. CÁC GIẢI PHÁP NHÄM PHÁT TRIÊN MẠNG LƯỚI ĐVCNT CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. Các giải pháp è hoạt động cổ động mạng và quản trị hợp tác.
Các giải pháp về cung cắp dịch vụ. Các giải pháp về vận hành cơ sở hạ tằng. Giải pháp về nhân sự. Giải pháp về quản trị rủi ro.
TALLIEU THAM KHAO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam POS : Thiết bị thanh toán thẻ ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ TMCP : Thương mại cô phần NHPH : Ngân hàng phát hành NHTT : Ngân hàng thanh toán DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tên bảng Trang bang 21 Một số chỉ tiêu chủ yêu phản ánh kết quả hoạt động | 39 kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2009-2014 22 Cơ cấu mạng lưới ĐVCNT Vieinbank theo số| 50 lượng POS tính đến năm 2014 23 Cơ cấu mạng lưới ĐVCNT Vietinbank theo doanh | 52 số thanh toán tính đến năm 2014. 24 Phát triển mạng lưới ĐVCNT Vietinbank từ 2009- | _ 55 2014 25 Thi phan POS cia Vietinbank giai doan 2009-2014 | 59 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu hình Tên hình Trang 11 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter 9 12 Sơ đỗ trao đổi giá tri trong mạng giá trị theo Verna |_ 14 Allee 13 Sơ đỗ hoạt động của mạng giá trị 18 14 Quy trình xử lý giao dịch thanh toán thẻ tại ĐVCNT | 27 15 Hoạt động mạng giá trị trong dịch vụ thanh toán thẻ |_ 29 tai DVCNT 16 Sơ đồ trao đối giá trị trong địch vụ thanh toán thẻ tại |_ 30 ĐVCNT 24 Cơ cầu bộ máy tô chức Vietinbank 35 22 Bộ máy quản trị điều hành của Vietinbank 37 23 Mô hình hoạt động của trung tâm thẻ NH TMCP|_ 47 Công thương VN 24 Ty trọng số lượng POS trong mạng lưới ĐVCNT| 51 của Vietinbank theo ngành nghề tính đến tháng 12/2014 25 Tỷ trọng doanh số thanh toán trong mạng lưới| 54 ĐVCNT của Vietinbank theo ngành nghề tính đến tháng 12/2014 26 Bigu do thé hign tốc độ tăng trưởng số lượng POS|_ 55 mở mới hàng năm DVCNT tir 2019-2014 27 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng Doanh số thanh | 56 toán tại ĐVCNT từ 2010-2014 28 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng phí thu từ| 56 DVCNT tir 2019-2014 Số hiệu hình Tên hình Trang 29 Biểu đỗ thê hiện tăng trưởng doanh số thanh toán và | 57 phí thu đại lý từ ĐVCNT từ 2019-2014 2.10 [Biểu đỗ thể hiện tốc độ tăng trưởng thị phần POS|_ 59 của Vietinbank giai đoạn 2009-2014.11 — [Biểu đỗ thể hiện thị phần POS của các ngân hàng| 60 năm 2014 MO BAU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức thanh toán đơn giản và tiện dụng nhất được sử dụng để mua bán hàng hoá một cách đễ dàng. Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với nền kinh tế có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất chưa phát triển, việc trao đổi thanh toán hàng hoá diễn ra với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹp.
Khi nền kinh tế ngày một pháttriển với tốc độ cao cả về chất lượng và số lượng thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được những nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tỉn trong những năm qua, các hình thức thanh toán không bằng tiền mặt bằng công nghệ cao ra đời, góp phần giảm tải các giao dịch bằng tiền mặt, giấy tờ, đồng thời làm tăng khả năng lưu thông dòng tiền trong nền kinh tế. Trong đó, dịch vụ thanh toán thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ (Point Of Sale) là một trong các hình thức thanh toán không bằng tiền mặt, phát triển dựa trên ứng dụng công nghệ cao đã có những bước tiến dài nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiện ích, đáp ứng những nhu câu tắt yếu của xã hội toàn cầu hoá, chúng ta nhận thấy, trong một thời gian ngắn, thẻ thanh toán với những tiện ích của nó được xã hội chấp nhận rộng rãi một cách nhanh. Đối với các NHTM Việt Nam, trong xu thể hội nhập nền kinh tế thể giới, bên cạnh cơ hội là những thách thức không nhỏ đối với các NHTM Việt Nam.
Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu trao đôi. thanh toán ngày càng đa dạng, điều này đặt ra những đòi hỏi mới cho quá trình giao dịch thanh toán, tăng hiệu quả lao động bằng cách giảm tải các lượng giao dịch chứng từ thủ công. Do đó các dịch vụ ngân hàng hiện đại là sự lựa chọn cho quá trình phát triển bền vững cũng như gia tăng lợi nhuận về nguồn và phí cho các ngân hàng thương mại. Thanh toán thẻ hiện nay đã trở thành phương thức thanh toán thông minh, hiện đại và phổ biến trên toàn cẩu.
Vì vậy, phát triển và mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là tắt yếu đối với các ngân hàng trong xu thế liên kết toàn cầu, đa dạng hóa dịch vụ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, góp phần hội nhập với khu vực và quốc tế, trong đó có ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những NHTM cổ phần lớn do Nhà nước nắm cỗ phần chỉ phối đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ để trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao. những năm qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được những. kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng về các sản phẩm dịch vụ tiện ích ngân hàng cho các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, góp phần thúc đây quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
“Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP công thương Việt 'Nam vẫn còn tập trung chủ yếu vào tín dụng và các sản phẩm dịch vụ truyền thống. Dịch vụ ngân hàng hiện đại mới chớm nở, sản phẩm dịch vụ vẫn còn ít, chất lượng chưa thực sự cao, sức cạnh tranh thấp. Trong khi đó, Việt Nam đã và đang từng bước thực hiện mở cửa thị trường dịch vụ, tài chính theo cam kết WTO, dịch vụ ngân hàng được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt khi "vòng" bảo hộ cho NHTM trong nước không còn. Sự tham gia của các tô chức phi tài chính vào lĩnh vực ngân hàng càng ngày càng mạnh mẽ, các NHTM nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ - một thị trường còn bỏ ngỏ ở nước ta.
Dịch vụ ngân hàng hướng tới các doanh nghiệp lớn ngày càng bị thu hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến sức cạnh tranh của các NHTM trong nước. Do đó, không còn sự lựa chọn nào khác, việc phát triển các sản phẩm. dich vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, da dang hóa các hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro, chống đỡ với sự cạnh tranh. khốc liệt của các NHTM trong và ngoài nước của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam là đòi hỏi cấp thiết.
“Trước tình hình đó, việc nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, mà cụ thể là dịch vụ chấp nhận thẻ tại ĐVCNT có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn thu hút. Việc nghiên cứu đưa ra câu hỏi làm thế nào để thu hút sự quan tâm của các ĐVCNT, làm thể nào để mang lại những lợi ích tốt nhất cho các ĐVCNT, từ đó có cơ sở để phát triển mạng lưới ĐVCNT, không chỉ ngân hàng TMCP.