Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vồn và hiệu quả tài chính. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương 4: Hàm ý chính sách 8.
Tong quan tai ligu Lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp: Tổng hợp lý thuyết về cấu trúc vốn như: Quan điểm truyền thống về cấu trúc vốn; Lý thuyết về cấu trúc. vốn của Modilligani và Miller, Lý thuyết trật tự phân hạng; Lý thuyết chỉ phí đại diện; Lý thuyết đánh đổi; Lý thuyết đánh đồi tĩnh. Lý thuyết về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp: Tổng hợp các khái niệm về Hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp, cách tiếp cận liên quan đến đề tài: Giả sử cấu trúc vốn có tác động một cách đáng kể đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng. Như vậy khi doanh nghiệp ngày càng có cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn vốn thì việc cân nhắc nên lựa chọn nguồn vốn với cơ cấu như thế nào để làm tăng hiệu quả tài chính là điều mà các giám đốc tài chính quan tâm. Một cấu trúc vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp trụ vững và phát triển trong thị trường đẩy cạnh tranh, nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh nghiệp phá sản. Trong giai đoạn hiện nay khi môi trường hội nhập thế giới cảng mở rộng doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn khác nhau để đầu tư phát triển kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của mình.
Vì vậy vấn đề đặt ra là cấu trúc vốn sẽ tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp nên có cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý để nâng cao hiệu quả tài chính trong quá trình hoạt động, Cho đến nay đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp cụ thể như sau: Các nghiên cứu trên th giới: Trén thé giới việc nghiên cứu các chủ đề liên quan đến cấu trúc vốn, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp được nghiên cứu thực hiện từ rất sớm, có thể kể đến các nghiên cứu. (2005), El-Sayed Ebaid, 1. (2009), Dzung Nguyen, et al. (2012), Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav (2012), Zeitun, R.
Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa Nợ dài han/Téng tai san (LTD), Nợ ngắn han/Téng tai san (STD) lén ROA va ROE. Các biến khác như: quy mô doanh nghiép (SIZE), tinh thanh khoan (LIQ), tai sản cố định hữu hình (TANG), quảng cáo (ADV) có mối quan hệ đồng biến; tăng trưởng (GROW) không ảnh hưởng đến ROA và ROE, thâm niên hoạt động (AGE) có quan hệ nghịch biến với ROA và ROE. Các nghiên cứu trong nước: Tại Việt Nam các nghiên cứu về chủ đề cấu trúc vốn, ảnh hưởng của cầu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là đề tài nghiên cứu thực nghiệm phổ biến trong những năm gần đây, trong đó tiêu biểu là các nghiên cứu của Trần Hùng Sơn và Trần Viết Hoàng (2008), hai tác giả nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp của mẫu gồm 50 công ty phi tài chính đang niêm yết trên thị trường Sở giao dịch Chứng khoán Thành phó Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ số nợ với ROA và ROE.
Ngoài ra, hai biến kiểm. soát là tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH) và quy mô công ty (SIZE) không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp với cách tiếp cận theo phương pháp phân tích đường dẫn (path analysis) Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính, bao gồm: hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh, cấu trúc tải sản và qui mô của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra tác động giữa hiệu quá kinh doanh và cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính trong doanh nghỉ: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Cấu trúc tài chính có tác động cùng chiều đến ROE và hai nhân tố này giải thích được 90% su biến động của ROE.
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phúc (2014), về ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau cỗ phần hóa. Tác giả nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn - được đo lường bằng nợ ngắn hạn, ng dai han, tổng nợ lên hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROA và ROE cho mẫu nghiên cứu 1.302 quan sát của 217 công ty niêm yết trên hai sản giao dich chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2012. Nghiên cứu cho thấy, mỗi quan hệ ngược chiều giữa cấu trúc vốn và kết quả kinh doanh với mức ý nghĩa 1%. Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh và Nguyễn Thành Phú (2014), xem xét tác động của tỷ lệ nợ vay đến giá trị doanh nghiệp, là các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu xác định ngưỡng nợ vay tối ưu đối với mỗi nhóm ngành trên Sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008-2012.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại tác động của tỷ lệ nợ vay đến giá trị doanh nghiệp và tồn tại ngưỡng tỷ lệ nợ tối ưu ở mỗi nhóm ngành mà tại đó giá trị doanh nghiệp được tăng lên. Nghiên cứu của Võ Hồng Đức và Võ Tường Luân (2014), tác giả nghiên cứu nhằm mục đích đo lường tác động theo ngưỡng của mức sử dụng nợ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp và đề xuất ứng dụng xác định hạn mức sử: dụng nợ hợp lí nhằm đảm bảo khả năng sinh lời. Nghiên cứu tiến hành trên tập dữ liệu gồm 191 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với dữ liệu khảo sát trong giai đoạn 2005 — 2012. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tồn tại hiệu ứng tác động theo 2 ngưỡng của mức sử dụng nợ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Tùy theo tỉ lệ nợ khác nhau, tác động của mức sử dụng nợ. đến khả năng sinh lời là khác nhau. 'Đối chiếu với các nghiên cứu trên thì chưa có nghiên cứu của tác giả nào. đề cập đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Việc nghiên cứu cấu trúc vốn ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính từ mẫu nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam điều chỉnh hoặc có quyết định cấu trúc vốn hợp. lý, từ đó gia tăng hiệu quả tài chính cũng như hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh khi Việt Nam đang trong giai đoạn bước vào sân chơi kinh tế toàn cầu CHUONG 1 CƠ SO LY LUAN VE CAU TRUC VON VA HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 1. TONG QUAN VE CAU TRUC VON 1. Khi trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tải sản, phương tiện vật chất và đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình.
Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tải chính thông qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cỗ phần, phát hành trai phigu va di vay. Theo Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2013), [5], “Cấu trúc vồn được định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cỗ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp”. Cá trúc vốn xuất phát từ cầu trúc của Bảng cân đối kế toán. Trong Bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn chỉ ra được phần nào của tổng tài sản (tải sản ngắn hạn và tài sản đài hạn) được hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận được giữ lại đầu tư cho hoạt động doanh nghiệp (nguồn vốn chủ sở hữu) và phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ (các khoản nợ.
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức. liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho các giám đốc tai chính là phải lựa chọn một cấu trúc vốn sao cho tối đa hóa giá trị thị trường của doanh 10 nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chỉ phí và lợi ích của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở điểm mà tại đó tối thiểu hóa chỉ phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Các yếu tố cấu thành &. Nợ phải trả Nợ phải trả là chỉ tiêu tông hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Việc phân loại các khoản phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc: ~_ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết).
Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác); ~_ Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; ~ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dich vụ. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả đề phân loại là ngắn hạn hoặc dài hạn.