Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương 4: Hàm ý chính sách Phan III: Két luận và kiến nghị tu nghiên cứu 6.
Các nghiên cứu nước ngoài Hiện nay có rất nhiều. ông trình nghiên cứu về sự hài lòng nói chung và sự hài lòng đối với dịch vụ di động nói riêng. Nghiên cứu về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ có thể kể đến các công trình của các tác giả như s wu: Nghiên cứu của Parasuraman, Zeithaml và Berry để xuất năm 1987 [33] đề xuất mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL, tiếp theo đó Cronin và Taylor [12] phát triển mô hình này thànhmô hình mức độ cảm nhận (SERVPERE). Nghiên cứu của Zeithaml và Bitner [34] về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách.
hàng cũng cho thấy, mỗi quan hệ tổng quát về sự hài lòng bao gồm chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và giá cả. Ngoài ra, sự hài lòng còn bị tác động. bởi yếu tố tình huống và yếu tố cá nhân. Nghiên cứu của Curry va Sinclair (2002) cũng chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng của sản phẩm/dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Theo đó, nếu chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng sẽ dẫn tới sự hài lòng của khách hàng và ngược lại sẽ dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng. Paulrajan va Rajkumar [25] véi nghién ctu “Service quality and customers preference of cellular mobile service providers” — chat lugng dich vụ và sự hài lòng khách hàng đối với các nhà cung cấp dịch vụ di động. Hai tác giả đề xuất 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng bao gồm: (1) Truyền thông; (2) Chất lượng cuộc gọi: (3) Phương tiện hữu hình; (4) Giá cả; (5) Chăm sóc khách hàng và (6) Hình ảnh thương hiệu. Nghiên cứu tiến hành điều tra trên 212 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý.
Nghiên cứu cho thấy truyền thông và giá cả là những yếu tố có ảnh hưởng nhất và ưu tiên nhất trong việc lựa chọn nhà cung. cấp dịch vụ viễn thông của khách hàng. Mô hình nghiên cứu của Paulrajan và Rajkumar [25] 'Wang và cộng sự [30] với cng tinh “An integrated framework for service quality, customer value, satisfaction: Evidence from China's telecommunication industry” nghién ctu vé chat lugng dich vu, sy hai long của khách hàng của ngành viễn thông Trung Quốc. Nghiên cứu đã đề xuất mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng bao gồm: (1) Phương tiện hữu hình; (2) Sự tỉn cậy; (3) Sự đảm bảo; (4) Sự đồng cảm; (5) Mức độ đáp ứng và (6) Chất lượng của mạng.
Kết quả hồi quy cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng bao gồm: (1) Phương tiện hữu hình; (2) Sự tin cậy; (3) Sự đảm bảo; (4) Sự đồng cảm; (5) Chất lượng của. mạng, trong đó nhân tố Sự đồng cảm có mức độ tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc. | Phương tiện hữu hình Sự tin cậy Sự hài lòng Sự dâm bảo Sự đồng cảm N Chất lượng mạng Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến SHL khách hàng đối với dịch vụ viễn thông Trung Quốc của Wang và cộng sự [30] Ozer va cộng sự [24] nghiên cứu về “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ di động đến sự hài lòng của khách hàng” theo một khía cạnh khác. Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng khách hàng bao gồm: (1) Khả năng đáp ứng; (2) Cảm nhận rủi ro; (3) Cảm nhận tính dễ sử dụng; (4) Khả năng tương thích của thiết bị di động: (5) Dịch vụ đi kèm.
Các nghiên cứu trong nước. Nguyễn Như Phương Anh [1] tiến hành nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động của Viễn thông VNPT Thừa Thiên Huế. Thông qua điều tra 162 khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone của Viễn thông Thừa Thiên Huế tập trung ở địa bàn thành phố Huế, nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động của VNPT Thừa Thiên Huế: “Hài lòng về dịch vụ chăm sóc khách hàng”, “Hài lòng về chất lượng cuộc gọi. tin nhắn và các khoản chỉ phí", “Hài lòng về sự thuận tiện và tính cập nhật của dịch vụ gia tăng”, “Hài lòng về giá cước và dịch vụ gia tăng” và “Hài lòng về cách tích cước và hóa đơn báo cước”.
Trong đó yếu tố “Hài lòng về dịch vụ chăm sóc khách hàng” tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng. lòng về sự thuận tiện và tính cập nhật Tài lòng về ui h vu Hài lòng về chất lượng giá cước và cuộc gọi, tia địch vụ gia nhắn và các. khoản chỉ phí lăng TRài lòng về TRài lòng về dịch vụ chăm. cách tích cước sóc khách va hoa dom hàng báo cước.
Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động của Viễn thông VNPT Thừa Thiên Huế của Nguyễn Phương Anh Nghiên cứu "Ảnh hưởng của giới và đặc điểm văn hoá đến sự hài long khách hàng dịch vụ viễn thông di động qua mô hình phương trình cấu trúc SEM của tác giả Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu cho thấy sự hài lòng của khách hàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ viễn thông di động: giá dịch vụ, hình ảnh công ty, giá trị gia tăng, chăm sóc khách hàng, tính cước và chất lượng dịch vụ. Sáu khái niệm này được đo lường bằng 34 biến; đặc điểm văn hóa Việt Nam theo Hofstede (địa vị, cá tính, phong cách, tầm nhìn dài hạn, tính chắc chắn); yếu tố giới tính, trình độ học vấn. Sự hài lòng của khách hàng theo nghiên cứu này cũng chỉ ra có ảnh hướng đến hành vi mua lặp lại trong tương lai của khách hàng. Hình ảnh công ty Giá trị gia tăng 'Chăm sóc khách hàng “Tính cước ‘Chat lượng dịch vụ.
Mô hình nghiên cứu của Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu [4] Nghiên cứu “Ứng dụng phương pháp IPA (Important- Performance analysis) để đánh giá chất lượng dịch vụ mạng điện thoại di động tại Việt Nam” của hai tác giả Lê Công Hoa và Lê Chí Công đã chỉ ra rằng các thuộc tính cấu thành chất lượng dịch vụ mạng di động, chất lượng cuộc gọi được khách hàng đánh giá có tầm quan trọng cao nhất. Trong khi đó các chỉ báo. cho khái niệm cấu trúc giá và dịch vụ gia tăng là thấp nhất. Khoảng cách điểm trung bình của mức độ quan trọng và mức độ thực hiện đối với các thuộc tính phản ánh “chất lượng cuộc gọi” là cao nhất.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức độ quan trọng của các thuộc tính phản ánh chất lượng cuộc gọi 10 trong chất lượng dịch vụ mạng điện thoại di động là cao nhưng mức độ thể hiện không tương xứng, do đó các nhà mạng cần có sự quan tâm để nâng cao chất lượng phục vụ. Nghiên cứu đã xây dựng thang đo gồm 21 biến để thể hiện các khái niệm trung gian là (1) Chất lượng cuộc gọi: (2) Cấu trúc giá; (3) Dịch vụ gia tăng; (4) Sự thuận tiện và (5) Dịch vụ khách hàng [5]. Mô hình nghiên cứu của Lê Công Hoa và Lê Chí Công Đỗ Phú Trần Tình và Nguyễn Văn Nên [8] nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ của các khu công nghiệp Tp. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có 05 nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp là (1) Phương tiện hữu hình; (2) Mức độ tin cậy; (3) Mức độ đáp ứng; (4) Sự đảm bảo và (5) Sự đồng cảm.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm kiểm định độ tin cậy, giá trị các thang đo và phân tích hồi qui tuyến tính bội để đo. lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng. của doanh nghiệp. Mẫu khảo sát được thực hiện với 173 doanh nghiệp tại 16 " Khu công nghiệp trên địa bàn TP.
Mẫu được chọn với phương pháp ngẫu nghiên. Hình thức khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm. Kết quả phân tích khám phá chỉ ra rằng 4 nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ là: (¡) phương tiện hữu hình ; (ii) ning lực, thái độ phục vụ của ban quản lý và chủ đầu tư KCN; (iii) mức độ đáp ing; (iv) su dong cam. Vo Thanh Hai và cộng sự [4] nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Tp.
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập (hình 2. Kết quả nghiên cứu cho thầy tồn tại 5 nhân tô với hệ thống 23 biến quan sát ảnh hưởng đến Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng gồm: Cấu trúc giá, dịch vụ khách hàng, sự thuận tiện, chất lượng cuộc gọi và dịch vụ giá trị gia tăng. Chất lượng cuộc gọi Dịch vụ giá trị gia tăng Sự thuận tiện Dịch vụ khách hàng Cấu trúc giá Mô hình nghiên cứu của Võ Thanh Hải và cộng sự (2017) 6. Thực tiễn nghiên cứu tại VNPT Quyết định 942/QĐ-VNPT-KD ngày 28/06/2011 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quyết định về việc Ban hành bộ tiêu chuẩn chất 12 lượng phục vụ khách hàng.
Nhân viên phục vụ khách hàng phải đảm bảo các tiêu chí sau: Mặc đồng phục, đeo thẻ nhân viên, hình thức gọn gàng. Phục vụ khách hàng đúng giờ quy định. Có ý thức, tỉnh thần trách nhiệm cao trong công việc. Phục vụ khách hàng thao tác nhanh, chính xác, liên tục.
chuyên môn và nghiệp vụ và quy định dành cho khách hàng. Trả lời hoặc giải thích đúng, trực tiếp, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu các câu hỏi của khách hang. Bộ tài liệu Văn hóa VNPT ban hành kèm theo Quyét dinh sé 65/QD- 'VNPT-HDTV-TĐTT ngày 5/5/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam. Quyết định 554/QĐ-VNPT VNP-NCTT&PTDV ngày 05/06/2017 của Tổng công ty dịch vụ viễn thông về việc ban hành Quy định về công tác hỗ trợ và chăm sóc khách hàng.
Với mục tiêu từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, tính chuyên nghiệp trong các hoạt động hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, Tổng công ty dịch vụ viễn thông quy định công tác hỗ trợ và chăm sóc.