Chương 1: Cơ sở lý luận về công bố thông tin va các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bổ thông tin “Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ công bồ thông tin bắt buộc trên thuyết minh báo cáo tải chính. “Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu “Chương4: Hàm ý chính sách và kết luận 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. “Trong những năm trước đây, các nghiên cứu về côngbố thông tin được.
rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Nhiễu nghiên cứu tập trung vào mức độ công bố thông tin trong doanh nghiệp niêm yết và các công ty chưa niêm yết. Các nghiên cứu trên thể giới có liên quan đến công bố thông tin như: Năm 1994, Casol Streuly với nghién eu “The primary objective of ‘finacial reporting: How are we doing?” đã thực hiện khảo sắt với 1.300 các chuyên gia phân tích tài chính ở Mỹ. Kết qua cho thay 53% số người được hỏi cho biết thông tin được công bổ trong BCTC hàng năm là đủ cơ sở để họ đưa ra quyết định đầu tư.
Nghiên cứu đa quốc gia về minh bạch thông tỉn của Meek &Gray (1995) với tựa đề “Factors influencing voluntary annual report disloseures b U.S, UK, and continental European miltinational corportions ” 8 cập các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bổ thông tin tự nguyên vẺ chiến lược, thông tin tai chính và phí tải chính trên báo cáo thường niên của các công ty đa quốc gia thuộc Mỹ, Anh và lục địa Châu Âu. Hay nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên goi “Spontaneous harmoization effects of culture and ‘maket forces on accuting disclose practinces” trong tap chi accouting Horizons, két qua chi ra ring mức độ công bố thông tỉn phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường (hông qua nhân tỗ như doanh thu xuất khẩu, đòn bẩy tải chính và quy mô công ty. Nghiên cứu thực hiện trên 7 quốc gia với 256 công ty có quy mô nhỏ, vừa và lớn, Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã công bố nghiên cứu “Stakeholder, catital structure anh transparency”. Cong trình nghiên cứu mối quan hệ giữa tính mình bạch thông tin với quyết định cơ cầu vốn trong, doanh nghiệp và kết quả đã chỉ ra các doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn cơ.
cấu vốn an toàn thì mức độ minh bach thong tin cing cao. 'Năm 2003, một nghiên cứa của JefiFey và Marie nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông in của các công ty, theo nhóm tác giả, ở góc đô công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bối thông tỉn của doanh nghiệp là: quyền sở hữu, tinh trang niêm yết, chính sách cỗ tức, kiểm toán và đòn bẫy tải chính. Ngoài ra, tác giá côn cho rằng quá trình hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ công bổ thông tin của các công ty niêm yết. Quá trình hoạt động này gồm: quy mô công ty, lĩnh vực kinh doanh và doanh thu xuất khẩu.
Năm 2004, nghỉ: itu “Transparecy, specialization and FDI” cia tắc giả Assaf Razi Efraim Sadka đã phân tích môi quan hệ giữa công bổ thông tin và sự phát triển của đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các quốc gia có dòng chảy FDI suy giảm thi mức độ công bổ thông tin kém. Năm 2005, Nhóm tác giả Cheung và công sự trong nghiên cứu “Determinants of Coporate disclosure and Transparecy: Evidence from HongKong and Thailand”48 xem xét mức độ công bỗ thông tin và tính mình bạch của công ty niêm yết ở hai thị trường Hồng Kông và Thái Lan. Nghiên cứu đã đưa ra 2 nhóm nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ công bổ thông tin là nhóm nhân tổ tải chính và nhóm nhân tổ quản trị công ty.
Trong nhóm nhân tổ tài chính, tác giả đưa ra 5 biển có ảnh hưởng đến mức độ công bồ thông tin gẳm: quy mô công ty, đòn bẫy tải chính, kết quản tải chính, tải sản đảm bảo, và hiệu quả sử dụng tài sản. Đối với nhóm quản trị công ty, các biến gồm: mức độ tập trung quyền sở hữu, cơ cầu hội đồng quản trị và quy mô hội đồng quân trị. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với 265 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan và 148 công ty niêm yết trên thí trường chứng khoán Hồng Kông. Kết quả còn cho thấy mức độ công bỗ thông tin của các công ty Thái Lan cao hơn nhiễu so với các công ty ở Hồng Kông.
Bên cạnh các nghiên cứu của c tác giả nước ngoài, cí nghiên cứu của các tác giả trong nước về công bố thông tin cũng đáng quan tâm như: Nhóm tác giả Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008) nghiên cứu về "các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm vắt theo cảm nhận của nhà đầu ar”. Trong nghiên cứu này tác giả đã xây dựng mô hình su dung 5 bién nguyên nhân ảnh hưởng, a tinh minh bach thông tin bao gồm : quy mô, lợi nhuận, nợ phải trả tài sản cố định, vòng quay tài sản để kiếm định các nhân tổ ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP Hỗ Chỉ Minh và kết luận rằng chỉ có biển kết quả tải chính đại điện là chỉ tiêu lợi nhuận là ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Tuy nhiên, quá trình tiếp cận để đề xuất mô hình của tác giả chưa toàn diện và cỡ. mẫu khá nhỏ so với quy mô của thị trường chứng khoán (30 công ty niêm.
Nam 2010 nghiên cứu của tác giả Đoàn Nguyên Trang Phương về các nhãn tổ ảnh hưởng đến mức độ công bổ thông tin của các cũng ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy hai nhân tố chủ thể kiểm toán và khả năng sinh lời có ảnh hưởng đến mức độ công bổ thông tin ccủa doanh nghiệp niềm yẾt Nghiên cứu của tiến sĩ Nguyễn Đình Hùng (2010) đề cập dén “Hie thẳng kiểm soát sự mình bạch thông tin tải chỉnh công bỗ của các công y niêm vắt tại Việt Nam” Trong nghiên cứu này, tác giả đã xác định các thành phẳn, mỗi quan hệ và cơ cấu hoạt động của hệ thống kiểm soát gồm 6 thành phần: hệ thống chuẩn mực kế toán, quy định liên quan đến công bố thông tin, kiếm soát nội bộ, ban giám đốc, kiểm toán độc lập, ban giám đốc. Tuy nhiên, tác giả chỉ mới dùng lại ở việc thống kẽ mô tả các biển đại điện mà chưa thể hiện được mối quan hệ giữa các nhân tổ nghiên cứu cũng như mức độ ảnh "hưởng của các biển đó đến sự mình bạch thông tin như thể nào. Đồng thời tác giả cũng chủ yếu sử đụng phương pháp định tính thể hiện cho các kết luận của mình.
“Qua việc tim hiểu các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, có rất nhiều nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ công bồ thông tin trong doanh nghiệp. Các nhân tố đó được xem xét ở nhiều góc độ từ vĩ mô như hệ thống kinh tế chính trị, văn hóa đến vi mô như các đặc điểm tai chinh hay đặc điểm quản trị công ty. Nhìn chung, các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài hầu hết xem. xxết các nhân tổ ảnh hưởng tiếp cân ở nhiều góc độ khác nhau thông qua nhiều quốc gỉ ít nghiên cứu đi sâu vào một thị trường cu thể, trong đó chủ yếu.
sử dụng phương pháp định lượng. Trong khi đó các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các doanh nghiệp. niêm yết trên thị trường chứng khoán ở góc độ công ty. Các nghiên cứu trong nước còn mang tính đơn lẻ, ti hệ thống chưa cao, phương pháp nghiên cứu đa phần là định tính và tập trung vào mức độ công bố thông tin nói chung.
“Xác định các biển ảnh hưởng còn chưa đa dạng và chủ yếu là kế thửa từ những nghiên cứu trước. Và điều quan trọng hơn cả là các nghiên cứu trước. chủ yếu nghiên cứu mức độ công bố thông tin trên BCTC, phạm vi nghiên cứu khá rộng nhưng rất íttác giả nghiền cứu mức độ công bố thông tin trên thuyết minh BCTC. Tác giả nhận thấy thông tin trên thuyết minh BCTC là vô cũng quan trọng vì nó được lập.
thích và bổ sung thông tin hình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà trong các bảng báo cáo khác không thể trình bay rõ rằng và chỉ tí “Từ việc xác định các khoảng trống trong các nghiên cứu, bên cạnh kế thừa các nghiên cứa của các tác giả đi tước, luận văn còn tập trung phát triển thêm các nhân tổ mới ảnh hưởng đến mức độc ông bố thông tin bắc buộc trên thuyết minh BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHƯƠNG1 CO SO LY THUYET VE MUC DQ CONG BO THONG TIN VA CAC NHAN TO ANH HUONG DEN MUC DQ CONG BO THONG TIN 1. MQT SO VAN DE CHUNG VE CONG BO THONG TIN VA THONG TIN TREN THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH 1. Khai niệm công bố thông tin và tầm quan trọng của việc công.
bố thông tin a. Khái niệm công bỗ thông tin Tủy thuộc vào trường hợp thực tế cụ thé hoặc từng góc nhìn mà có các khi niệm khác nhau về công bổ thông tin. Để hiểu được công bố thông tin là gì, luận văn tiến hành làm rõ khái niệm công bồ thông tin "Trong giao dịch tài sản, công bố thông tín liên quan đến việc người bán, người môi giới cung cấp những thông tin liên quan và có thé ảnh hưởng đến giá trị tải sản. Những quy định liên quan đến thông tin phải được công bổ dđủ người mua có yêu cầu thông tin đó hay không.
Trong kế toán, công khai liên quan đến việc phổ biến thông tin của công ty liên quan đến hoạt động quá khứ, dự báo cho tương lai, hoạt động hiện tại và các thông tin khác mà nhà đầu tư có thể yêu cầu Nói chung công bé thông tin là quá trình cung cấp tài liệu và những bằng chứng liên quan (video, hình ảnh, dữ liệu.) rộng rai cho quản chúng, không che dấu thông tin va phổ biến rộng rải trên các phương tiện như website, bio chi, internet Nội dung thông tin liên quan đến công ty niêm yết bao gồm các thông. tin trước và sau khi phát hành chứng khoán ra công chúng và sau khi chứng khoán được niêm yết giao dịch trên thị trương tập trung, các thông tin bao.