Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành hải quan tại Việt Nam đã ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục thông quan hàng hóa. Tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn hai tỉnh Tây Nguyên với 06 đơn vị trực thuộc gồm 03 chi cục hải quan cửa khẩu và 01 Đội Kiểm soát Hải quan, hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS chính thức được vận hành đồng bộ từ ngày 22/05/2014. Hệ thống đã giải quyết thủ tục cho hơn 290 doanh nghiệp xuất nhập khẩu với gần 6.700 bộ tờ khai, tạo nền tảng vững chắc thúc đẩy kim ngạch thương mại và đóng góp ngân sách nhà nước đạt mức đỉnh hơn 400,8 tỷ đồng vào năm 2015.

Tuy nhiên, thực tế vận hành trong giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy sự tương tác giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan vẫn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật. Tình trạng nghẽn dữ liệu nộp thuế giữa hệ thống hải quan với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại kéo dài, quy trình xử lý đôi lúc bị gián đoạn khiến thời gian thông quan thực tế chưa đạt mức kỳ vọng. Trước thực trạng đó, nghiên cứu này được triển khai nhằm phân tích và lượng hóa các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của 210 chuyên viên xuất nhập khẩu đại diện cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống chỉ số đo lường tin cậy, giúp lãnh đạo Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học vững chắc để hoạch định chính sách cải tiến quy trình hành chính, nâng cao chỉ số phục vụ công vụ, góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh và thu hút dòng vốn đầu tư thương mại tại khu vực cửa khẩu quốc tế Bờ Y và Lệ Thanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ kinh điển SERVQUAL và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự giai đoạn 1985 - 1988, kết hợp cùng Mô hình chấp nhận công nghệ TAM và khung đánh giá chất lượng dịch vụ công điện tử EGOVSAT của Thomas A. Horan năm 2006. Nghiên cứu cũng kế thừa có chọn lọc các mô hình đo lường dịch vụ công trực tuyến của Mohammed và cộng sự năm 2010, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Lam năm 2011 tại Cục Hải quan Bình Dương và mô hình đánh giá dịch vụ hành chính của Lê Dân năm 2011.

Các khái niệm nền tảng được định hình chặt chẽ theo khung pháp lý hiện hành:

  • Dịch vụ công trực tuyến: Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 43/2011/NĐ-CP, đây là dịch vụ hành chính công được cung cấp trên môi trường mạng, chia thành 04 cấp độ xử lý nghiệp vụ.
  • Thủ tục hải quan điện tử: Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, là quy trình thực hiện khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan và trao đổi dữ liệu thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
  • Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS: Hệ thống tích hợp quản lý tờ khai, phân luồng hàng hóa và quản trị rủi ro hiện đại gồm hai phân hệ cốt lõi là VNACCS và VCIS.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Trạng thái cảm xúc hình thành trên cơ sở so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được khi sử dụng dịch vụ công.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của người khai hải quan: Hệ thống thông quan tự động, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Độ an toàn, Thông tin, cùng Chi phí và lệ phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý hải quan nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù giao dịch qua mạng tại địa bàn Tây Nguyên.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát gồm 210 chuyên viên xuất nhập khẩu trực tiếp làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum trong giai đoạn thu thập từ năm 2014 đến năm 2016. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có điều chỉnh được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm hình thức xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, cùng phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp này giúp xác thực tính khoa học của mô hình và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế mang lại những phát hiện quan trọng về hoạt động nghiệp vụ hải quan tại địa phương:

Thứ nhất, việc đưa vào vận hành hệ thống VNACCS/VCIS từ năm 2014 đã tạo bước ngoặt lớn cho 290 doanh nghiệp với gần 6.700 bộ tờ khai được xử lý nhanh chóng qua 3 luồng nghiệp vụ: Luồng Xanh (miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ giấy) và Luồng Đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa).

Thứ hai, biến động các chỉ số kinh tế phản ánh rõ nét tác động của việc đổi mới công nghệ quản lý. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2014 đạt 479,96 triệu USD; năm 2015 đạt 472,7 triệu USD (giảm 1,5% so với cùng kỳ năm 2014); và năm 2016 đạt 336,98 triệu USD (giảm 28,72% so với năm 2015). Về thu ngân sách nhà nước, năm 2014 đạt 278,9 tỷ đồng (đạt 232,45% kế hoạch dự toán ban đầu là 120 tỷ đồng, tăng 84,72% so với năm 2013); năm 2015 thu đạt hơn 400,8 tỷ đồng (vượt 24% chỉ tiêu pháp lệnh do Bộ Tài chính giao, tăng 43,7% so với năm 2014); năm 2016 đạt hơn 246 tỷ đồng (đạt 107,06% so với chỉ tiêu tối thiểu 230 tỷ đồng).

Thứ ba, kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác nhận cả 6 thành phần chất lượng dịch vụ đều có mối quan hệ tương quan đồng biến với sự hài lòng của người khai hải quan. Trong đó, hai nhân tố có tác động mạnh mẽ hàng đầu là Hệ thống thông quan tự động và Sự đáp ứng của công chức hải quan khi hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thống kê mô tả và giá trị trung bình của các thang đo phản ánh đúng thực trạng vận hành tại địa bàn biên giới. Dữ liệu được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp hệ số hồi quy chuẩn hóa và biểu đồ phân phối mức độ hài lòng theo từng nhóm tiêu chí, cho thấy người khai hải quan đánh giá rất cao tính minh bạch và tốc độ phản hồi tự động của hệ thống khi không xảy ra sự cố kỹ thuật.

Tuy nhiên, nguyên nhân chính làm suy giảm mức độ hài lòng ở một số khía cạnh bắt nguồn từ hạ tầng kết nối liên ngành chưa đồng bộ. Dữ liệu nộp thuế điện tử giữa cơ quan Hải quan với Kho bạc và Ngân hàng thương mại chưa thông suốt theo thời gian thực, dẫn đến việc doanh nghiệp vẫn phải mang giấy nộp tiền trực tiếp đến chi cục để công chức đối chiếu và cập nhật thủ công vào hệ thống. Thực trạng này kéo dài thời gian thông quan hàng hóa và làm giảm tính ưu việt của dịch vụ công mức độ 4.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thị Hồng Lam năm 2011 tại Bình Dương và Dương Văn Định năm 2013 tại TP. Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định tính bao quát của mô hình SERVQUAL cải tiến trong lĩnh vực hải quan. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định thêm rằng trong bối cảnh các chi cục nằm xa trung tâm kinh tế như Gia Lai và Kon Tum, yếu tố Chi phí và lệ phí (bao gồm chi phí mua phần mềm đầu cuối và bảo trì đường truyền) giữ vai trò cực kỳ nhạy cảm đối với mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ hải quan điện tử:

Thứ nhất, nâng cấp tính ổn định của hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống VNACCS/VCIS. Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum cần phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thuộc Tổng cục Hải quan để duy trì tỷ lệ sẵn sàng của hệ thống đạt trên 99,5%, giảm thiểu tối đa các lỗi quá tải trong giờ cao điểm. Lộ trình thực hiện cần hoàn thành ngay trong giai đoạn 2017 - 2018.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ công chức hải quan. Lãnh đạo Cục cần chỉ đạo tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm tại các Chi cục Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh, Bờ Y và Chi cục Kon Tum. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ phản hồi thắc mắc nghiệp vụ trong vòng 15 phút và tăng chỉ số hài lòng về thái độ hỗ trợ lên trên 85% vào năm 2019.

Thứ ba, minh bạch hóa chính sách, công khai thông tin và cắt giảm chi phí trung gian cho doanh nghiệp. Công khai đầy đủ 100% các biểu mẫu, hướng dẫn văn bản pháp luật mới tại bộ phận một cửa và trên cổng thông tin điện tử, giúp giảm khoảng 20% chi phí phát sinh ngoài luồng và chi phí lưu kho bãi cho hơn 290 doanh nghiệp làm thủ tục thường xuyên.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế kết nối dữ liệu liên ngành Hải quan - Ngân hàng - Kho bạc. Đơn vị cần chủ động ký kết quy chế phối hợp trao đổi thông tin số liệu nộp thuế tự động với hệ thống ngân hàng trên địa bàn trước quý IV/2017, xóa bỏ hoàn toàn yêu cầu xuất trình giấy nộp tiền bản cứng đối với các tờ khai đủ điều kiện thông quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn phong phú dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý ngành Hải quan: Đặc biệt là ban lãnh đạo Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum và các Cục Hải quan địa phương có đặc thù quản lý cửa khẩu đường bộ. Công trình cung cấp mô hình lượng hóa thực chứng để giám sát quy trình nghiệp vụ, từ đó xây dựng kế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và tối ưu hóa hệ thống chỉ tiêu phục vụ hành chính công.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và chuyên viên xuất nhập khẩu: Là cẩm nang tham khảo hữu ích giúp các nhà quản trị logistics và nhân viên khai báo hải quan nắm vững trình tự 4 bước vận hành VNACCS/VCIS, hiểu rõ tiêu chí phân loại luồng hàng hóa để chủ động hoàn thiện hồ sơ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian thông quan.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Nguồn tài liệu học thuật giá trị trong việc vận dụng thang đo SERVQUAL và mô hình EGOVSAT vào môi trường dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam, cung cấp gợi ý phương pháp luận chọn mẫu và xử lý hồi quy bội chuẩn mực.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Thuế, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những điểm nghẽn kết nối dữ liệu liên ngành, hỗ trợ xây dựng cơ chế một cửa quốc gia đồng bộ và minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại lợi ích cụ thể nào cho doanh nghiệp? Hệ thống cho phép doanh nghiệp khai báo 24/7 từ bất kỳ địa điểm nào có internet, giảm thiểu chứng từ giấy và được thông quan tự động ngay đối với hàng hóa thuộc Luồng Xanh. Nhờ đó, thời gian làm thủ tục rút ngắn đáng kể, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch giao nhận hàng và giảm thiểu chi phí lưu kho bãi.

Tại sao một số trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế điện tử nhưng vẫn phải nộp chứng từ giấy? Nguyên nhân xuất phát từ việc liên thông dữ liệu thanh toán giữa hệ thống hải quan với một số ngân hàng thương mại và Kho bạc chưa đồng bộ theo thời gian thực. Khi dữ liệu nộp thuế chưa kịp truyền về hệ thống kế toán tập trung, hải quan buộc phải kiểm tra giấy nộp tiền để xác nhận thông quan.

Mô hình nghiên cứu của luận văn gồm những thành phần cốt lõi nào? Mô hình nghiên cứu đo lường sự hài lòng thông qua 6 yếu tố chất lượng dịch vụ: Hệ thống thông quan tự động, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Độ an toàn, Thông tin, cùng Chi phí và lệ phí. Tất cả các thành phần đều được kiểm định đạt độ tin cậy khoa học và có tác động tích cực đến sự hài lòng.

Yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của người khai hải quan? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hai yếu tố Hệ thống thông quan tự động và Sự đáp ứng hỗ trợ của công chức hải quan giữ vị trí chi phối lớn nhất. Độ ổn định đường truyền, tốc độ phản hồi phần mềm và sự nhiệt tình hướng dẫn khi xảy ra sự cố kỹ thuật là những yếu tố quyết định trải nghiệm người dùng.

Cỡ mẫu 210 chuyên viên xuất nhập khẩu có đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 210 quan sát hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê khắt khe trong phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội theo quy tắc kích thước mẫu gấp 5 đến 10 lần số biến quan sát. Mẫu đại diện đầy đủ cho 290 doanh nghiệp làm thủ tục tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum giai đoạn 2014 - 2016.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người khai hải quan đối với dịch vụ hải quan điện tử tại địa bàn Gia Lai - Kon Tum.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn khách quan dựa trên tập dữ liệu khảo sát 210 chuyên viên xuất nhập khẩu đại diện cho 290 doanh nghiệp với gần 6.700 bộ tờ khai trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật trong liên thông dữ liệu thu nộp thuế điện tử với Kho bạc và Ngân hàng thương mại, lý giải nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thông quan.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất toàn diện, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể, có tính khả thi cao trong thực tiễn quản lý địa phương.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực, làm tiền đề lý luận và thực nghiệm quan trọng cho công cuộc chuyển đổi số dịch vụ công hải quan hướng tới tầm nhìn hiện đại hóa toàn diện đến năm 2020.