Chương I: Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan Chương 2: Những vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ giáo dục mam non Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ giáo dục tại trường mầm non tư thục Bạch Dương Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục tại trường mầm non tư thục bạch dương, CHUONG 1: TONG QUAN VE CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN QUAN Ở Việt Nam, thời gian qua đã nhiều công trình nghiên cứu đề cấp đến lĩnh vực GDMN. Những công trình khoa học nghiên cứu tâm sinh lí, tâm lí học xã hội đều khẳng định: Sự phát triển của trẻ nhỏ từ 0 tuổi đến 6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính chất quan trọng quyết định đề tạo nên thể lực, tính cách, khả năng phát triển trí tuệ tương lai. Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non sớm sẽ thúc đây quá trình học tập và phát triển của trẻ trong các giai đoạn sau này. Hiện nay, không chỉ tại các thành phố lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng đã xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập và hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập mà còn có các tỉnh thành khác như Bình Dương.
Có thể khäng định rằng, việc phát triển dịch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập sẽ góp phần giảm được sự quá tải cho các trường mầm non công lập, đồng thời tận dụng được nguồn vốn từ các cá nhân và tô chức đề đầu tư , hoàn thiện về cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị dạy học tiên tiến, thu hút đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí chất lượng cao. thúc đây hợp tác quốc tế, đa dạng các sản phẩm hỗ trợ giáo dục và giảng dạy, và nuôi dưỡng chăm sóc; tạo môi trường cạnh tranh nhằm. nâng cao chất lượng giáo dục; ưu tiên ngân sách cho các địa phương, vùng khó khăn, rút ngắn khoảng cách về điều kiện tiếp cận giáo dục. Từ đó, mở ra cơ hội học tập cho trẻ em trong một môi trường tiên tiến, hiện đại và thân thiện, năng động cũng như hội nhập quốc tế.
Nguyễn Thị Lan Anh (2015), Luận văn thạc sĩ của Đại học kinh tế quốc dân, “Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại toà tháp Vincom Center Hà Nội”. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về Dịch vụ khách hàng và Chất lượng dịch vụ khách hàng; Phân tích thực trạng chất lượng Dịch vụ khách hàng tại Toà tháp Vincom Centen Hà Nội để từ đó xác định ưu điểm, nhược điểm của Dịch vụ khách hàng tại Toà tháp Vincom Centen Hà Nội; Trên cơ sở đó luận văn đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng Dịch vụ khách hàng tại Toà tháp Vincom Centen Hà Nội Nguyễn Đình Ba (2015), Luận văn thạc sĩ của Đại học kinh tế quốc dân, “Nang cao chat lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Chỉ nhánh Viettel Sơn La” đã đề cập tới thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Chỉ nhánh Viettel Sơn La, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội đang gặp nhiều khó khăn cả về khách hàng di động, cố định, 3G. Bên cạnh đó các đối thủ trên địa ban như VNPT, Mobile, Vinaphone ngày cảng nhận thức được tầm quan trọng của khách hàng với nhiều chính sách kinh doanh khách nhau, thị phần của Viettel đang có xu hướng giảm. Vì vậy đặt ra bài toán giữ khách hàng và tạo ra khách hàng mới, trung thành là nhiệm vụ rất quan trọng với Chỉ nhánh Viettel Sơn La.
Lê Hoàng Thu Thủy (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đại học Đà Nẵng, “Phat trién giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Đề tài đề cập đến phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Quy nhơn, đưa ra những lý luận cơ bản về giáo dục mầm non, phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp phát triển giáo dục mầm non. Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển chung và hoàn thiện hệ thống giáo dục mằm non công lập trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Tuy nhiên đề tài chưa chú trọng đi sâu nghiên cứu vấn đề giáo dục mầm non ngoài công lập - giáo dục mầm non tư thục.
Lê Thị Nam Phương (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đại học Đà Nẵng, “Phát triển dịch vụ giáo dục mằm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Da Nẵng”. Đề tài đề cập đến việc phát triển dịch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập trong phạm vi nghiên cứu là thành phố Đà Nẵng. Đề tài của tác giả đã góp phần nêu bật sự quan trọng trong công tác xã hội hóa giáo dục và giáo dục mầm non ngoài công lập nói riêng, làm căn cứ cho việc nghiên cứu lí luận chung vẻ giáo dục mằm non ngoài công lập. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế, xã hội của mỗi tỉnh thành, mỗi địa phương có tính đặc thù riêng nên đề tài của tác giả chưa thể áp dụng vào trong.
thực tiễn của các địa phương khác. Nhóm tác giả TS. Nguyễn Anh Dũng, PGS. Đào Thái Lai, ThS.
Bùi Đức Thiệp và TS. Nguyễn Thị Hồng Vân, “Kinh nghiệm một số nước về giáo dục và đảo tạo trong lĩnh vực khoa học công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trị thức”. Bài viết tập trung phân tích kinh nghiệm một số nước như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Sing-ga-po, Trung Quốc. chú ý tới việc phân tích những chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tác động tới phát triển quy mô, chất lượng đội ngũ trí thức (chủ yếu là đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ) của mỗi nước, từ đó nêu ra những bài học kinh nghiệm về chính sách nhằm xây dựng đội ngũ các trí thức ở Việt Nam.
Những nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam và một số trường đại học đã đóng góp phần cơ bản trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và GDMN và biên soạn các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mằm non; xây dựng các bộ tài liệu, học liệu phục vụ cho cô giáo và trẻ thực hiện các hoạt động giáo dục hướng tích hợp các chủ đề; xây dựng hệ thống tiêu chí để kiểm định chất lượng các trường mầm non. Nghiên cứu GDMN vùng khó khăn, chuân bị Tiếng Việt cho trẻ mầm non ở vùng dân tộc thiểu số. Có thể nói, việc hoàn thành bộ chương trình và sách hướng dẫn giáo viên thực hiện chương trình giáo dục mầm non là thành công lớn, thực sự góp phần thực hiện Quyết định 161/2002/TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục mầm. non và Nghị quyết 40/2000/QH của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục, thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục mầm non trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010.
Tuy nhiên đề áp dụng thành công đại trà trên toàn quốc trong bối cảnh. kinh tế, xã hội của nước ta hiện tại thì chương trình GDMN cần phải có một lộ trình, chính sách cụ thê và lâu dài. Về phía tỉnh ĐãkLãk, trên cơ sở các quyết định, thông tư, nghị định của Chính phủ; của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục mầm. non, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã ban hành một số chính sách mang tính chiến lược trong việc phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là quy hoạch tổng thể ngành giáo.
dục đến năm 2020 gắn với việc xã hội hóa giáo dục ở các cấp học, bậc học nhằm. phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh. Các chính sách của chính quyền chưa thực sự chú trọng đến công tác xã hội hóa giáo dục mà chủ yếu tập trung nguồn lực hạn chế của mình đầu tư, phát triển loại hình giáo dục công lập nhằm thực hiện thành công. mục tiêu quốc gia về giáo dục.
Điều này làm cho các cơ sở GDMN công lập i lai, trông chờ vào nguồn vốn nhà nước, trở thành gánh nặng ngân sách nhà nước. Là đề tài khá "nóng, nên đến nay đã có nhiều nghiên cứu xung quanh để tài giáo dục, tuy nhiên những công trình viết về dịch vụ giáo dục - đảo tạo thì lại không nhiễu. Trong quá trình nghiên cứu, tác gid da c6 co hi những công trình có liên quan như: *Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ giai đoạn năm 2012-2013” được đăng bải trên “tap chi Khoa hoc Trường Đại học Cần Thơ” ngày 31/10/2013(tác giả Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu). Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kết hợp với tiến hành khảo sát 155 sinh viên kinh tế để xác định nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các sinh viên đối với chất lượng đảo tạo, bao gồm tác phong quy cách, năng lực của giảng viên và cơ sở vật chất.
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng. đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội” năm 2013 của nhóm tác giả Bùi Thị Ngọc Ánh, Đảo Thị Hồng Vân - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tiến hành khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng. của chương trình đảo tạo tại trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội và tìm hiểu những yếu tổ tác động đến kết quả, đồng thời qua đó sử dụng những kết quả này cho công tác đổi mới, nâng cao chất lượng đảo tạo tại trường. bốn yếu tố: cơ sở vật chát, giảng viên, khả năng phục vụ và chương trình đào tao được nhóm tác giả này lựa chọn để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên.- *Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đảo tạo tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại Học Quốc gia TP.HCM”cũng là dé tài luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thắm, trường ĐH Quốc Gia TP.
Với số lượng mẫu chọn gồm 800 sinh viên (400 nam và 400 nữ) từ 5 ngành khác nhau, kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của sinh viên đối với sự đào tạo tại trường tương đối cao và phụ thuộc vào 6 yếu tố, theo mức độ tăng dẫn như sau: điều kiện học tập, trang thiết bị phục vụ học tập, mức độ đáp ứng từ phía nhà trường , kỹ năng chung mà sinh viên đạt được sau khóa học, trình độ và sự tận tâm của giảng viên, sự phủ hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo.