CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE CONG TAC TIEN LUONG TRONG CAC DOANH NGHIEP 1. MOT SO VAN DE LIEN QUAN DEN TIEN LUONG 1. Khái niệm Tiền lương là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực quan hệ sản xuất. Tiền lương giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý, trong đời sống và cả về mặt chính trị xã hội.
Có nhiều quan niệm về tiền lương. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà đơn vị trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà họ đã cống hiến. “Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động. Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà công nhân nhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bồng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác đẻ trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm.
Ở Nhật Bản, tiền lương bất luận được gọi là tiền lương, lương bồng, tiền được chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác, là chỉ thù lao lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Theo tổ chức lao động quốc tế, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, dù tên gọi hoặc cách tính như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng luật pháp, quy pháp quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ làm. Qua các khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm tiền lương như sau: Tiền lương được hiểu là giá trị mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, có thể biểu hiện bằng tiền, hàng hoá. được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động bằng luật pháp, quy pháp quốc gia, theo một hợp đồng lao động; bằng văn bản hay bằng miệng cho một công việc, một dịch vụ đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lượng và chất lượng công việc, dịch vụ đó.
Vai trò của công tác tiền lương trong các doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một trong các khoản mục của chỉ phí sản xuất, là khoản đầu tư cho phát triển. Công tác trả lương hợp lý có tác dụng thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi; hạn chế hiện tượng chảy máu chất xám; kích thích động viên nhân viên và đáp ứng các yêu cầu của luật pháp. Hình thức trả lương hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm, giá thành cạnh tranh, sự an toàn của công việc là sản phẩm tốt, chất lượng khách hàng chấp nhận; quan hệ lao động trong doanh nghiệp được cải thiện. Tổ chức trả lương công bằng và hợp lý sẽ tạo bầu không khí hài hòa cởi mở giữa những người lao động với nhau, tạo tỉnh thần đoàn kết, thống nhất trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và lợi ích của bản thân họ.
Ngược lại, khi công tác tổ chức trả lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì không những nó sẽ đẻ ra những màu thuẫn nội bộ. Vì vậy, nhà quản trị doanh nhgiệp cần phải thường xuyên theo dõi đầy đủ công tác tổ chức tiền lương, lắng nghe và phát hiện kịp thời những mâu thuẫn có khả năng xảy ra trong phân phối tiền lương, tiền thưởng cho người ao động, qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng và kịp thời. NOI DUNG CUA CÔNG TAC TRA LƯƠNG 1. Xây dựng chính sách trả lương Xây dựng chính sách trả lương là việc doanh nghiệp xác định các mức lương cần có để trả lương cho từng loại lao động.
Nói cách khác khi xác định lương cho người lao động, doanh nghiệp sẽ có quan điểm, thái độ như thế nào, ưu tiên hay không, chú trọng hay không? Doanh nghiệp cần ấn định mức lương cao hay thấp so với trước đây, so với điều kiện hiện có, so với doanh nghiệp cùng ngành cùng địa bàn để trả cho người lao động. Không những vậy, doanh nghiệp cần ấn định nên trả mức lương nào cho các loại lao động. khác nhau trong doanh nghiệp. Căn cứ để xây dựng chính sách trả lương Có nhiều cách xác định mức lương trong một doanh nghiệp.
Thường thì: - Doanh nghiệp ấn định mức lương cao khi + Cần thu hút số lao động có trình độ cao trên thị trường, + Cần tuyển gấp một số đông lao động + Doanh nghiệp đang hoạt động ở mức độ có hiệu quả + Doanh nghiệp có tô chức công đoàn hoạt động mạnh Doanh nghiệp thực hiện ý định này khi: * Chỉ phí cho lao động chiếm tỷ lệ nhỏ * Máy móc thiết bị tốt * Doanh nghiệp có đủ khả năng kiểm soát thị trường độc quyền * Doanh nghiệp muốn duy trì tiêu chuẩn tuyển dụng cao. - Doanh nghiệp ấn định mức lương thấp khi + Có các khoản phúc lợi, thu nhập thêm + Có khả năng đáp ứng một số nhu cầu khác + Không có khả năng trả lương cao - Doanh nghiệp ấn định mức lương cho các loại công việc khác nhau + Doanh nghiệp trả lương như nhau cho các công việc có giá trị như nhau + Doanh nghiệp phải phân tích, so sánh các công việc trong nội bộ doanh nghiệp - Mức lương cho các loại lao động khác nhau thực hiện một công việc + Làm công việc gì hưởng lương theo công việc đó + Làm việc ở ngạch công chức, viên chức nào thì xếp lương ở ngạch công chức, viên chức đó. Muốn xây dựng một chính sách trả lương hợp lý, doanh nghiệp cần xác định quỹ tiền lương để trả cho người lao động. Có như vậy, doanh nghiệp mới có thể đễ dàng đạt được mục tiêu đề ra và tạo sự công bằng cho người lao.
động, nhờ đó góp phân nâng cao động lực thúc đây người lao động làm việc. * Qũy tiền lương Qũy tiền lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động ở. cơ quan, doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Có nhiều tiêu thức đẻ phân loại quỹ tiền lương.
Đối với doanh nghiệp có thể phân loại quỹ tiền lương theo hai tiêu thức chủ yếu sau: ~ Theo mức độ én định của các bộ phận trong quỳ tiền lương có: quỹ lương cố định và quỹ lương biến đôi. Qũy lương có định là quỹ lương được tính dựa vào hệ thống thang, bảng lương. Phần này tương đối ôn định, ít phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qũy lương biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng.
mang tính chất lương, Phần này thường thay đổi và phụ thuộc vào sự thay đổi của cơ cấu tổ chức, cán bộ, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ~ Theo đối tượng trả lương, quỹ tiền lương gồm có: quỹ lương của lao động trực tiếp và quỹ lương của lao động gián tiếp. Qũy lương của lao động trực tiếp là quỹ lương dùng đẻ trả cho người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần này chiếm tỷ trọng lớn và biến đổi nhiều, phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qũy lương của lao động gián tiếp là quỹ lương dùng đẻ trả cho người lao động gián tiếp. Phần này chiếm tỷ trọng nhỏ và thường ôn định * Qũy tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng, không những đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả người lao động, được thê hiện ở những điểm cơ bản Sau: - Qũy tiền lương thể hiện triết lý quản trị nguồn nhân lực, đó là những tư tưởng, quan điểm của doanh nghiệp về cách thức quản lý con người trong tổ chức. Triết lý quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thẻ hiện thông qua công tác hoạch định quỹ tiền lương. Có nghĩa là, khi hoạch định quỹ tiền lương, doanh nghiệp có tôn trọng và qúy mén người lao động không, có tạo ra điều kiện để con người làm việc không, có quan tâm đến nhu cầu vật chất, tỉnh thần và có làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội không.
~ Qũy tiền lương là nguồn chỉ trả tiền lương cho người lao động. Nguồn chỉ trả tiền lương chính là quỹ tiền lương. Xác định chính xác, hợp lý quỹ tiền lương giúp cho doanh nghiệp chủ động và đảm bảo việc chỉ trả lương cho. người lao động một cách hợp lý và thỏa đáng.
~ Qũy tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qũy tiền lương gắn liền với kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chỉ phí tiền lương. Muốn vậy, doanh nghiệp phải xác định chính xác, hợp lý quỹ tiền lương.
Thông qua quỹ tiền lương doanh nghiệp có thể thực hiện được. những biện pháp nhất định nhằm thúc đây nâng cao năng suất lao động, vừa đảm bảo tiền lương không ngừng tăng lên vừa đảm bảo quy luật về mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương, góp phần tái sản xuất mở rộng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Cơ cấu tiền lương Cơ cấu của tiền lương là các bộ phận hợp thành tiền lương theo một cách phân loại nhất định, có mối quan hệ qua lại với nhau được biểu hiện thông qua tỷ trọng của từng bộ phận so với tổng thể tiền lương, Cơ cấu của tiền lương bao gồm: lương cơ bản, phụ cấp lương, tiền thưởng và phúc lợi. Tiền lương của người lao động bao gồm các khoản: lương cơ bản, phụ cấp lương, tiền thưởng và phúc lợi.
Mỗi yếu tố có tính cách riêng và có ý nghĩa khác nhau đối với việc kích thích động viên người lao động làm việc, hăng hái, sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp. Trong đó lương cơ bản đóng một vai trò rất quan trọng đối với người lao động và mặt hạn chế của nó là mức lương tối thiểu bắt buộc phải thực hiện do đó không. tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nước được phép điều chỉnh tiền lương phù hợp với giá cả sức lao động theo quan hệ cung cầu của cơ chế thị trường.