mở đầu của một chu trình quản lý tài chính, đây là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện và kiểm soát thu, chỉ, đảm bảo cân đối phù hợp giữa các nguồn kinh phí, đồng thời tuân thủ việc chấp hành NSNN. Các đơn vị sẽ tiến hành lập dự toán theo biểu mẫu quy định hiện hành kèm theo thuyết minh co sở tính toán chỉ tiết từng nội dung và nhiệm vụ chỉ của đơn vị theo từng nguồn kinh. * Công tác chấp hành dự toán thư chỉ Trên cơ sở dự toán thu chỉ được phê duyệt, căn cứ chế độ định mức, tiêu chuẩn chỉ tiêu theo quy định, các đơn vị tổ chức chấp hành đẻ thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao đồng thời phải sử dụng kinh phí theo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Để theo đõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo cần tiến hành theo dõi chỉ tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng.
khoản chỉ trong kỳ của đơn vi Các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục đảo tạo hiện nay gồm : (1) Nguồn kinh phí do NSNN cấp, gồm: ~ Nguồn kinh phí thường xuyên : Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thường. xuyên để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao; ~ Nguồn kinh phí không thường xuyên : kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. 15 (2) Nguồn thu sự nghiệp, gồm: Phần được đẻ lại từ số thu phí, lệ phí cho don vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị như thu từ hợp đồng đào tạo với các tô chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm, thu từ các hợp đồng địch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, trong các đơn vị sự.
nghiệp giáo dục đào tạo tỷ trọng các nguồn thu này càng tăng. Do đó, đòi hỏi các đơn vị phải tăng cường khai thác các nguồn thu để tăng năng lực tài chính của đơn vi (3) Nguồn vốn viện trợ, quả biểu, tặng, cho theo quy định của pháp luật Đây là nguồn kinh phí thuộc dự án do các nhà tài trợ nước ngoài đảm bảo theo nội dung ghỉ trong cam kết giữa Chính phủ Việt nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố với các nhà tài trợ với nước ngoài hoặc là nguồn được các cá nhân trong và ngoài nước biểu tăng, tài trợ. Đây là nguồn vốn quan trọng trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng. giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.
(4) Nguồn khác, gồm: nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Song song với việc khai thác các nguồn thu, các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo phải thực hiện theo dõi việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. chỉ trong các đơn vị này bao gồm : (1) Chỉ hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp thâm quyền giao. Đây là những khoản chi thường xuyên, ôn định để duy trì bộ máy và thực hiện những nhiệm vụ trong kế hoạch. (2) Chỉ không thường xuyên, gồm: Chỉ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chỉ thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chỉ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đẻ giải quyết những vấn đề cắp bách mang tính 16 chiến lược trong sự nghiệp đảo tạo; chỉ thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng; chỉ thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo có thu phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo quy định và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, triệt để tiết kiệm để nâng cao hiệu quả kinh tế các khoản chỉ. Muốn vậy, các đơn vị phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu đề phản ánh đầy đủ, kịp thời để ghi nhận các khoản thu theo từng. nguồn và các khoản chỉ theo từng nội dung chỉ, nhóm mục chỉ từ đó đánh giá, phân tích để có biện pháp tăng thu, tiết kiệm chỉ * Công tác quyết toán thu chỉ Quyết toán thu chỉ là công việc c\ ¡ cùng của chu trình quản lý tải chính. Đây là quá trình tổng hợp, kiểm tra số liệu đề hoàn tất các báo cáo tài chính, báo.
cáo quyết toán ngân sách và các báo cáo này cũng là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán thu chỉ từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo. Như vậy, các công việc trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo đều hết sức quan trọng, có quan hệ mật thiết với nhau và có. ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn thu nhằm hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ hiện nay, các đơn vị sự nghiệp giáo dục đảo tạo phải có sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn thu, nâng cao thu nhập cho cán bộ.
Muốn vậy, cùng với việc thực hiện tố mục tiêu phát triển, mục tiêu đào tạo, các đơn vị phải xây dựng cơ cầu bộ máy quản lý hợp lý, tổ chức công tác kế toán thực sự khoa học thống nhất từ khâu lập chứng từ, tài khoản, số sách, báo cáo góp phần vào quá trình. thu thập xử lý thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý. Đặc điểm tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo có thu 1. Nguyên tắc kế toán chỉ phối ~ Kế toán theo cơ sở tiền: Kế toán ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo có thu phải đáp ứng được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thông tin về toàn bộ quá 17 trình tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN và các khoản thu, chỉ của hoạt động sự nghiệp theo từng nguôn thu.
Đề đáp ứng được yêu cầu này, việc ghi chép kế toán áp. dụng theo nguyên tắc cơ sở tiền tức là mọi khoản thu, chỉ từ ngân sách được ghi nhận tại từng thời điểm thu được tiền hoặc tại từng thời điểm chỉ tiễn ra khỏi đơn vị. Để phục vụ cho việc kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, công tác kế toán phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thâm quyển quy định. ~ Kế toán theo từng nguồn kinh phí được giao: Để phục vụ cho việc tổng.
hợp, đánh giá số liệu về các nhiệm vụ chỉ sử dụng kinh phí nhà nước cấp, các khoản chỉ trong các đơn vị HCSN phải được hạch toán chỉ tiết theo từng chương, loại, khoản, mục phù hợp với mục lục ngân sách và phải đúng theo từng nguồn kinh phí được giao. Tổ chức công tác kế toán “Tổ chức công tác kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Tô chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tải sản, kinh phí của đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ ở đơn vị đó. Khi tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự giáo dục đào tạo phải căn cứ vào hai yếu tố cơ bản ~ Các đơn vi sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dio tạo dựa vào khối lượng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc trưng theo lĩnh vực hoạt động của mình để lựa chọn hình thức kế toán và tổ chức công việc của các phần hành kế toán cho phù hợp.
~ Căn cứ vào các quy định của Luật Kế toán, chế độ kế toán HCSN và các. văn bản hướng đẫn, bỗ sung hiện hành để lựa chọn những nội dung cần thiết vận dụng vào công tác kế toán tại don vi Xét dưới góc độ chu trình kế toán, tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo bao gồm : tô chức chứng từ kế toán, tô chức hệ thống tài 18 khoản kế toán, tô chức số kế toán và tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, tổ chức kiểm kê tải sản và kiểm tra tai chính kế toán. Tô chức công tác kế toán phải có những con người am hiều vẻ nghiệp vụ, nội dung và các phương pháp kế toán, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, phần hành kế toán được giao cùng với việc sử dụng hệ thống. trang thiết bị tiên tiến phù hợp.
Nội dung tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị này. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Xuất phát từ tính đa dạng và luôn vận động của các đối tượng hạch toán kế toán, hệ thống chứng từ được sử dụng đề cung cấp thông tin đồng thời là phương. tiện kiểm tra về trang thái và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán cụ thể. Tổ chức hợp lý, khoa học hệ thống chứng từ kế toán sẽ có ý nghĩa nhiều mặt về pháp lý, về quản lý và về kế toán : - Về pháp lý, với chức năng “sao chụp” nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn với trách nhiệm vật chất của tổ chức, cá nhân trong việc lập, xác minh, kiểm duyệt và thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, chứng từ là căn cứ để kiểm tra kế toán, thanh tra, kiểm toán hoạt động của mỗi đơn vị, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp kinh.
tế ~ Về quản lý, bằng việc ghi chép mọi thông tin kế toán kịp thời, chứng từ là kênh thông tin quan trọng cho các lãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp. ~ Về kế toán, chứng từ là căn cứ để ghi số kế toán.