phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 03 chương như sau : Chương ï: Cơ sở lý luận về marketing ngân hàng. Chương 2: Thực trạng chính sách marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát t n Việt Nam — Chi nhánh Bình Định. Chương 3: Hoàn thiện c sách marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Bình Định 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chính sách marketing ngân hàng đã có nhiều tài liệu về lý thuyết và các công trình nghiên cứu, ở đây tác giả chỉ nêu ra các tài liệu đã tham khảo và lý thuyết đã áp dụng chính trong luận văn.
~ Về lý thuyết bao gồm: Lý thuyết về hoạt động ngân hàng có các tác giả: David Cox trong cuốn Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị quốc gia; tác giả Nguyễn Dang Dờn trong cuốn Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông; tác giả Trương Quang Thông trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính; tác giả Hoàng Kim trong cuốn Tiền tệ và Ngân hàng, NXB Chính trị quốc gia; tác giả Nguyễn Văn Ngôn trong cuốn Một số nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê; tác giả Lê Văn Tư trong cuốn Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê; tác giả Lê Văn Tề trong cuốn Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê. Lý thuyết về marketing ngân hàng: việc vận dụng marketing được đề cập. đến có các tác giả sau: Piere Eiglier - Eric Langeard trong cuốn Marketing dịch vụ, NXB Khoa học kỹ thuật; tác giả Philip Kotler trong cuốn Những nguyên lý tiếp thị, NXB Thành phố Hồ Chí Minh; tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp (Chủ biên) trong cuốn Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; tác giả Lê Thế Giới (chủ biên) trong cuốn Quản trị marketing định hướng giá trị, NXB Tài chính; tác giả Philip Kotler trong cuốn Quản trị marketing, NXB Thống kê; tác giả Phạm Ngọc Phong trong cuốn Marketing trong ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội; tác giả Nguyễn Thượng Thái trong cuốn Quản trị marketing dịch vụ, NXB Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông. -Về thực tiễn khi thực hiện đề tài tác giả cũng đã tham khảo từ một số nghiên cứu có liên quan đi trước, từ đó rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với để tài của mình.
Cụ thể các công trình đã nghiên cứu về hoàn thiện chính sách marketing. tại địa bàn Quảng Nam, Đà Nẵng gồm: + Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thanh Bình: “/foàn thiện chính sách marketing tai Chỉ nhánh Ngân hàng Đâu tư và Phát triển Đà Nẵng”, là tài liệu tham khảo để giúp tác giả hiểu rõ hơn về hoàn thiện chính sách marketing. của chỉ nhánh ngân hàng trong hệ thống từ đó đưa ra giải pháp phù hợp hơn trong chính sách trong bối cảnh hiện nay. + Luận văn thạc sĩ của Võ Văn Đức: *Hoàn thiện chính sách marketing.
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Ưiệt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam”, là một tài liệu tham khảo khác để giúp tác giả có cái nhìn rộng hơn về giải pháp hoàn thiện chính sách marketing tại các ngân hàng ngoài hệ thống, để từ đó có thê đưa ra được những giải pháp phù hợp hơn trong phần kiến nghị của đề tài. + Luận văn thạc sĩ của Lê Hồng Thịnh: “Xáy đựng chính sách marketing tại Ngân hàng TMCP Liệt Nam Tín Nghĩa- Chỉ nhánh Đà Nẵng”, là một tài liệu tham khảo giúp tác giả có một cái nhìn tổng quan về xây dựng chính sách marketing của ngân hàng ngoài hệ thống tại địa bàn Đà Nẵng Tai Kon Tum: Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Bá Phương: “Hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Kon Tum ”, giúp tác giả có được cái nhìn tổng quát và nắm được những vấn đề cơ bản về hoàn thiện chính sách marketing của ngân hàng ngoài hệ thống trong giai đoạn hiện nay. Tai Binh Dinh, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về “/foàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đâu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Định” do đó tác giả đã chọn đề để viết về hoàn thiện chính sách marketing tại Ngân hàng TMCP Đầu tư. và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định mà các công trình của các tác giả trước đây chưa từng viết làm đề tài nghiên cứu.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE MARKETING NGAN HANG 1. KHAI QUAT CHUNG VE MARKETING NGAN HANG 1. Khái quát về marketing dịch vụ a. Khái niệm về dịch vụ, đặc trưng cơ bản của dịch vụ Dịch vụ được định nghĩa là bất kỳ hoạt động nào mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và cung ứng này là vô hình và không tạo ra bắt kỳ sự sở hữu nào về vật chất cụ thể.
Việc sản xuất ra dịch vụ có thể hoặc không sử dụng các hỗ trợ của sản phẩm vật chất [1, tr.328] Khác với những sản phẩm hữu hình khác, dịch vụ có những đặc trưng cơ bản như tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa dạng và không ồn định về chất lượng, tính không lưu giữ được. Tính vô hình: Có nghĩa là các giác quan của khách hàng không thẻ nhận biết được trước khi mua dịch vụ. Đây chính là khó khăn lớn khi bán một dịch vụ vì khách hàng khó thử trước khi mua dịch vụ, khó đánh giá được chất lượng, khó hình dung ra dịch vụ, khó lựa chọn dịch vụ Tĩnh không tách rời: Quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Cả người cung ứng dịch vụ và khách hàng đều tham gia vào chất lượng và kết quả của dịch vụ.
Dịch vụ không th tách rời khỏi người cung ứng dịch vụ, cho dù người cung ứng dịch vụ có thê là con người hoặc máy móc. Tinh da dang và không ồn định về chất lượng: Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người cung ứng chúng cũng như khi nào, ở đâu và chúng được cung ứng như thế nào. Sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ chịu sự tác động mạnh bỡi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ. Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng của dịch vụ được cung cấp trong ngày.
Dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng. Tỉnh không lưu giữ được: Có nghĩa là dịch vụ không thể lưu kho đề bán hoặc sử dụng dịch vụ sau đó. Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Tính không thể lưu kho của dịch vụ không có vấn đề gì nếu nhu cầu đều đặn, tuy nhiên khi nhu cầu biến đổi nhiều các doanh nghiệp dịch vụ thường gặp nhiều khó khăn.
Khái niệm về Marketing dịch vụ, mô hình marketing mix dịch vụ Theo Philip Kotler định nghĩa marketing như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có trị với người khác [4, tr.12] Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và sự cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt mà xuất hiện marketing dịch vụ. Marketing cho ngành dịch vụ được phát triển trên cơ sở kế thừa những kết quả của marketing hàng hóa. Chúng ta có thể hiểu về marketing dịch vụ một cách khái quát như sau: Marketing dịch vụ là quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu bằng hệ thông các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ. Ngày nay đối với lĩnh vực kinh doanh thiên về dịch vụ như tài chính, những nhà làm marketing thiên về mô hình marketing hỗn hợp (hay còn gọi là marketing mix) mở rộng cho dịch vụ bao gồm các biến số marketing mix 4P được định nghĩa lại và các biến số mới được đề cập đến do tầm quan trọng của nó trong kinh doanh.
Mô hình 7P được biết đến nhiều nhất trong marketing dịch vụ như sau: P1. Sản phẩm dịch vụ (Product): Lợi ích vật chất và căn bản mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Giá (Price): Chỉ phí bằng tiền của khách hàng để thụ hưởng dịch vu. Địa điểm (Place): Địa điểm trong marketing dịch vụ trở nên rất quan trọng trong tổng thể hoạt động phân phối và nó quyết định rất lớn đến mô hình kinh doanh thành công của một mô hình kinh doanh dịch vụ.
Truyền thông cổ động (Promotion): Các hình thức truyền thông cô động cho sản phẩm dịch vụ và thương hiệu. Truyền thông qua truyền miệng đặc biệt quan trọng trong kinh doanh dịch vụ: P5. Nhân viên (Persons): Những nhân viên tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Trong marketing dịch vụ, con người luôn xuất hiện và giữ vai trò quan trọng trong hoạt động cung cấp dịch vụ và ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ tương ứng.
Tiến trình (Process): Cung ứng dịch vụ luôn diễn ra theo một tiến trình, chất lượng và đặc tính của dịch vụ phụ thuộc khá nhiều vào việc thiết lập và vận hành tiến trình này như thế nào. Một ngân hàng muốn hoạt động tốt thì việc tổ chức hoạt động phải đều khắp, nhanh chóng, trôi chảy giữa các khâu, từ quầy giao dịch đến hệ thống máy tính lưu trữ. Môi trường vật chất (Physical environment): Những điều kiện vật chất tạo nên môi trường diễn ra hoạt động cung ứng dịch vụ, ví dụ như khung cảnh nhà hàng, môi trường làm việc. Phối thức marketing mix cho dịch vụ nhân mạnh đến các đặc tính riêng.
biệt của hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này [1, tr331] 1. Marketing trong hoạt động ngân hàng a. Sản phẩm của ngân hang Sản phẩm của ngân hàng thực chất là các dịch vụ ngân hàng. Khách hàng mua sản phẩm ngân hàng thực chất là mua khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của mình.
Có thể phân loại các dịch vụ ngân hàng thành các loại sau: Dịch vụ tiền gửi, dịch vụ tín dụng, các nghiệp vụ đầu tư, các dịch vụ khác [5, tr. Dịch vụ ngân hàng là tập hợp các đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm nhằm thða mãn nhu cầu mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính (Nguyễn Thị Minh Hiền, Marketing ngân hàng) [7, tr.