Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE MARKETING DICH VỤ 1.1 KHÁI QUÁT VE MARKETING DICH VU 1.1 Marketing Theo Phillip Kotler: “Marketing 14 nhimg hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đi 5] Theo hiệp hội marketing Mỹ (AMA) năm 1985 : “Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”. Marketing là quá trình doanh nghiệp thích nghỉ với thị trường, tạo ra các cuộc trao đôi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người. Quá trình này bắt đầu từ việc doanh nghiệp phát hiện được những nhu cầu và mong muốn của con người phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, qua đó xác định được cách thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ấy một cách có hiệu quả nhất.2 Dịch vụ Theo Philip Kotler và Armstrong năm 1991: “Một dich vu là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thẻ cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tình vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả” [8] Các đặc trưng phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa ~ Tính vô hình một cách tương đối của dịch vụ ~ Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ~ Tính không đồng đề hất lượng. ~ Tính không dự trữ được ~ Tính không chuyển quyền sỡ hữu được Tuy nhiên, trên thực tế khó có thể phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa, vì khi mua hàng hóa người mua cũng nhận được một yếu tố dịch vụ kèm theo.
Tương tự, một dịch vụ thường kèm theo một hàng hóa hữu hình làm cho dịch vụ cảng tăng thêm giá trị 1.3 Marketing dịch vụ a. Khái quất marketing dich vu “Marketing dịch vụ là sự thích nghỉ lý thuyết hệ thống Marketing cơ bản vào thị trường dịch vụ bao gồm quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức”. Vai tro ciia marketing dich vụ - Là phương tiện mà các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng để thường xuyên hiểu được nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên ngoài và bên trong. - Cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định bán hàng, quản lý bán hàng, quyết định vẻ sản phẩm,về phân phối, về xúc tiến, về việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng,.
~ Giúp cho các nhà quản lý hiểu được quá trình đánh giá dịch vụ của khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ. ~ Giúp các nhà quản lý vạch ra các quyết định kế hoạch dai hạn cho doanh nghiệp e. Sự khác biệt giữa marketing hàng hóa và maketing dịch vụ *Vị it nội dung: ~ Dịch vụ có tính vô hình còn hàng hoá lại có tính hữu hình. Nên Marketing cần phải +Tăng cường sử dụng các yếu tố hữu hình trong xúc tiến, bán hàng để tác động lên tâm lý khách hàng + Tăng cường xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện với khách hàng 10 + Tăng cường thông tin tư vấn cho khách hàng để họ lựa chọn + Tuyển chọn, duy trì đội ngũ bán hàng có đủ tư chất + Xây dựng hình ảnh, uy tín thương hiệu tốt - Dịch vụ có tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng.
+ Sử dụng mạng lưới đại lý đề tiếp cận với khách hang + Sự dụng các phương tiện viễn thông hiện đại + Có chính sách quản lý nhân sự riêng + Xây dựng mối quan hệ thân thiện, gắn bó với khách hàng - Dich vụ có tính không đồng đều về chất lượng còn hàng hoá lại có thể tiêu chuẩn hoá và đồng đều về chất lượng. Điều này dẫn đến chính sách marketing cần thiết phải thiết kế sao cho có thể thực hiện + Cơ giới hoá, tự động hoá trong khâu cung cấp dịch vụ. Mặt khác không phải bắt kỳ dịch vụ nào cũng có thể tự động hoá quá trình cung cấp được. Do đó marketing dịch vụ lại đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng; + Chú trọng công tác quản lý chất lượng; + Chú trọng công tác quản lý nhân viên cung cấp dịch vụ ~_ Dịch vụ không thể dự trữ còn hàng hoá thì có thê dự trữ.
Đặc trưng này sẽ làm ảnh hưởng đến các chính sách marketing dịch vụ như: + Thường xuyên theo dõi mức độ hải lòng của khách hàng + Cơ giới hóa, tự động hóa quá trình cung cấp dịch vụ + Chú trọng công tác quản lý chất lượng. + Áp dụng cơ chế sử dụng lao động linh hoạt + Áp dụng chính sách giá phân biệt theo thời gian + Dự báo nhu cầu chính xác + Cung cấp các phương tiện tự phục vụ + Cung cấp các phương tiện tự phục vụ ll + Ap dụng hệ thống đăng ký chỗ trước ~ Dịch vụ có đặc trưng không chuyển quyền sở hữu còn hàng hoá thì có diến ra quá trình chuyển quyền sở hữu. Đặc tính này ảnh hưởng đến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ, trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sở hữu. Họ đơn thuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ.
Và vì dịch vụ còn có tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dụng dịch vụ. Nên quá trình cung cấp dịch vụ thì ở một mức độ nào đó,các trung gian bán hàng chính là đồng sản xuất dịch vụ. Vì thế cần phải xây dựng một chính sách riêng cho các đại lý, trung gian bán hàng (thường là chế độ hoa hồng cao) đề đảm bảo họ có động lực để làm tốt vai trò người sản xuất - cung cấp dịch vụ. * Về mặt công cụ Marketing mix đối với ngành dịch vụ bao gồm 7P như sau P1: Chính sách sản phim P2: Chính sách giá P3: Chính sách phân phối P4: Chính sách xúc P5: Chính sách về con người P6: Chính sách về quá trình cung cấp dịch vụ P7: Chính sách bằng chứng vật chất 1.2 TIỀN TRÌNH QUẢN TRỊ MARKETING 1.1 Phân tích môi trường marketing a.
Môi trường Marketing vĩ mô * Môi trường nhân khẩu học Khi nghiên cứu hân khẩu, doanh nghiệp thường quan tâm tới các đặc tính như dân số và tốc độ tăng trưởng dân số trên khu vực thị trường, sự thay đổi trong tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, độ tuổi kết hôn, tỷ lệ ly hôn, quy mô gia 12 đình. Những đặc tính này luôn được coi là cơ sở quan trọng giúp dự báo tổng cầu và cơ cấu từng chủng loại sản phẩm mà cộng đồng dân cư trên khu vực đó mong muốn. Các đặc điểm về dân só, độ tuổi, trình độ học vấn, các kiểu hộ gia đình, sắc tộc, tôn giáo.có quan hệ chặt chẽ với sự phân nhóm khách hàng, cầu về các chủng loại hàng khác nhau. * Môi trường kinh tế Các yếu tố khác như tỷ lệ chỉ tiêu, tiết kiệm của dân cư, thu nhập, sự thay đổi trong thu nhập, tình trạng việc làm hay thậm chí các yếu tố mang tinh vĩ mô như giai đoạn của chu kỳ phát triển kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ nợ nằn, cán cân thanh toán của một quốc gia, tỷ giá hối đoái, quỹ dự trữ quốc gia về hàng hóa.Đều có quan hệ chặt chẽ với quy mô và tốc độ tăng của cầu, sự nhạy cảm về giá, áp lực cạnh tranh; đây.
cũng là cơ sở giúp Marketing dự báo cơ cấu hàng hóa, số lượng cung ứng, chiến lược cạnh tranh. Qua nhận dạng những yếu tố này doanh nghiệp có thể đưa ra được các chiến lược kinh doanh như đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và truyền thông phù hợp. * Môi trường chính trị pháp luật Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hệ thống luật và các văn bản dưới luật, sự điều tiết và thực thi pháp luật của cơ quan Nhà nước và những tổ chức có khả năng gây sức ép tới hoạt động của các tổ chức hoặc cá nhân trong xã hội. hệ thống này cho phép doanh nghiệp biết những gì mình được phép làm, hoặc làm ở những mức độ cụ thể nào đó.
Nó giúp doanh nghiệp biết được mình được hay không được sự ủng hộ của chính quyền địa phương. Các yếu tố như chính sách phát triển kinh tế vùng, miền hay khuyến khích ngành nghề kinh doanh nào đó, chế độ bảo hộ sản xuất trong nước, các chế tài, sự đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thông tin, xây dựng. 13 cơ bản, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế hay thậm chí mức độ ồn định của thể chế chính trị là biểu hiện cụ thể của môi trường chính trị luật pháp tới hoạt đông kinh doanh của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ sự ảnh hưởng của các yếu tố đó, khai thác những cơ hội kinh doanh mà môi trường chính trị luật pháp mang lại, tìm ra cách thức để vượt qua những rào.
cản một cách nhẹ nhàng nhất, để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ trong. * Môi trườngvăn hóa - xa by Hành vi của ngư dùng chịu ảnh hưởng không nhỏ của văn hóa. Trong Marketing, văn hóa được coi là yếu tố cơ bản đầu tiên biến nhu cầu tự nhiên của con người thành ước muốn và chính ước muốn mới tạo nên động cơ buộc con người phải hành động (hành vi mua của khách hàng) để thảo mãn nhu cầu. Các nỗ lực marketing hướng tới việc tạo hành vi mua (lâu dài và liên tục) của khách hàng.
Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa đến hành vi mua của khách hàng là rất cần thiết. Mỗi người luôn có một giá trị văn hóa sắc son không thể bị phá vỡ do niềm tỉn vào tính xác thực của những giá trị văn hóa đó. Nó tạo nên thái độ và quan điểm đặc thù được biểu hiện thành những hành vi cụ thể hằng ngày. Những giá trị văn hóa này được truyền bá từ đời nảy sang đời khác và được.
khẳng định bằng những định chế cơ bản, qua các thiết chế văn hóa như gia đình, nhà trường, tôn giáo và pháp luật. Bên cạnh đó, con người còn có những giá trị văn hóa thứ phát có thể thay đổi theo thời gian, thời thế tạo nên những, xu hướng văn hóa. Những xu hướng văn hóa này mang tính thời trang, xuất hiện do một nhân vật hay một hiện tượng nào đó có ảnh hưởng tới một cộng đồng.