Chương 1: Cơ sở lí luận cơ bản về đào tạo nhân viên bán hàng tại các siêu thị Chương 2: Phân tích thực trạng đào tạo nhân viên bán hàng tại công ty Cổ phần phân phối Mê Linh (Siêu thị Mê Linh Plaza) Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác dao tạo nhân viên ban hang tại công ty Cô phan phân phối Mê Linh (Siêu thị Mê Linh Plaza) CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN BAN HÀNG GẮN VỚI VĂN MINH THƯƠNG MẠI TẠI SIÊU THỊ 1. Nhân viên bán hàng tại siêu thị 1. Khái niệm nhân viên bán hàng tại siêu thị NVBH giữ một vi trí rat quan trong trong các quy trình hoạt động kinh doanh. Họ là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là cầu nối giữa siêu thị với khách hàng, chịu trách nhiệm truyền tải hình ảnh của siêu thị tới KH.
Theo trang thông tin về nghề nghiệp và đào tạo Onisep của Pháp (http://www.fr), nhân viên bán hàng là những người tiếp đón khách hàng, giới thiệu sản phẩm và giúp khách hàng có được sự lựa chọn phù hợp. Theo Lê Dang Lang (Kỹ năng và Quan trị ban, NXB Tihong kê — 2005), nhân viên bán hàng là người khám phá hoặc làm phát sinh nhu cầu của khách hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu đó băng lợi ích sản phẩm. Theo bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia (http://fr.org), nhân viên bán hang là những người chịu trách nhiệm tư van cho khách hang, giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của DN với mục đích bán chúng cho khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng. Từ những quan niệm trên, có thê hiểu NVBH là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tác nghiệp bán hàng và tạo ra doanh số cho doanh nghiệp nói chung và siêu thi nói riêng.
NVBH có thé được phân loại theo rất nhiều cách. Trong một cuộc nghiên cứu gần đây, người ta xác định được sự hiện diện của 5 loại NVBH trong mọi ngành KD. Theo cách tiếp cận mới này, NVBH có thể được phân loại như sau: - NV bán lẻ: là những người bán hàng hóa hữu hình trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. NV bán lẻ có thể chia ra làm 2 loại: NVBH hoạt động KD tại một điểm có định và NVBH đến gặp gỡ trực tiếp với KH tại chỗ của họ.
- NV tạo đơn hàng: là những NVBH tạo và giải quyết những vấn đề liên quan đến đơn hàng. Họ hoạt động chủ yếu là cung ứng dịch vụ cho KH, điều phối, quản lý tồn kho và những nhiệm vụ khuyến thị khác. - NV cung ứng các dịch vụ thương mại: là những NVBH tương tự như những NVBH nhằm mục đích quảng cáo được đòi hỏi trình độ sáng tạo trong những tình huống chào hàng rất cao, hướng tới những người trung gian trong hệ thống phân phối. - NVBH thương mại: là những NVBH mà công việc chính của họ là tạo thêm được KH mới, giới thiệu những KH tiềm năng đến những địa điểm KD của những KH hiện tại của mình dé họ tham khảo thêm về hoạt động KD của sản phẩm của mình.
- NV chào hàng quảng cáo: là những NVBH ít khi tiếp xúc với những đơn hàng, ít thực hiện những hoạt động KD trực tiếp và những hoạt động xúc tiền thương mại mặc dù họ cung ứng rất nhiều dịch vụ liên quan đến sản phẩm. Nhân viên bán hàng tại các siêu thị thường thuộc nhóm nhân viên bán lẻ, hoạt động tác nghiệp ban hang tai địa điểm tương đối ổn định là siêu thi hoặc trung tâm thương mại, là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và trực tiếp tạo ra doanh số cho siêu thị. Văn minh thương mại và tiêu chuẩn nhân viên bán hàng tại siêu thị gắn với văn minh thương mại. Van minh thương mại Van minh thương mại hay còn gọi là văn hóa thương mại (commercial culture) hay văn hóa kinh doanh( business culture), là những giá trị văn hóa gắn với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâu gạch nối giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hóa (một thương phẩm / một dịch vụ) cụ thé trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa - xã hội khác nhau cua no.
Gia tri văn hóa thể hiện trong hình thức mẫu mã và chất lượng sản phẩm, trong thông tin quảng cáo về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong phong cách giao tiếp ứng xử của người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiểu tiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan của nó. nhằm tạo ra những chất lượng - hiệu quả kinh doanh nhất định. Các tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp đạt danh hiệu văn minh thương mại: Tiêu chí > Nội dung Diém - Hang hoa, dich vu dam bao chat luong, 1. Chất lượng hàng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng: hoá, - Doanh nghiệp đã công bố hợp chuẩn dịch vụ hoặc hợp quy cho hàng hoá, dịch vụ của mình.
- Doanh nghiệp có hàng hoá, dịch vụ đã được chứng nhận hợp chuân hoặc hợp quy. - Doanh nghiệp đã công bồ tiêu chuẩn áp dung cho hang hoá, dịch vụ của minh. 150 - Đảm bao do lường trong sản xuất kinh doanh (phê duyệt mẫu phương tiện đo, kiểm định phương tiện đo, đảm bảo đo lường hàng hoá đóng gói san. - Không có khiếu nại của người tiêu dùng hoặc khiếu nại đã được giải quyết 10 về chat lượng hàng hoá, dịch vụ.
- Đã được tặng các giải thưởng về th- ương hiệu, chât lượng. - Cung cấp thông tin đầy đủ trung thực và chính xác vê hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng. - Thực hiện việc ghi nhãn hàng hoá theo 2. Phương thức và đúng quy định.
điêu kiện kinh doanh - Có hướng dẫn sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng. - Thực hiện các hoạt động xúc tiễn thương mại theo quy định của pháp luật. 150 - Công bố công khai, minh bạch, rõ ràng về phương thức, điêu kiện, địa diém, thời hạn bảo hành hàng hoá, dịch vụ. - Có cơ chế bôi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.
- Cung cấp các chứng từ hợp lệ liên quan đên việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vu. - Công bố công khai, rõ ràng về giá cả, các chi phí khác như chi phí vận chuyên, bảo quản, bảo dưỡng hoặc các chi phí 3. Gia cả và phương gia tăng khi đối hàng, sửa chữa, bảo gói thức thanh toán bổ sung, gửi hàng nhanh. 100 - Công bố công khai, rõ ràng phương thức thanh toán.
- Không có sự phân biệt về giá và phương thức thanh toán trong giao dịch với người tiêu dùng. - Đã được chứng nhận hoặc công nhận có hệ thống quản lý phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000, ISO 14000, ISO 17025, ISO 17020, ISO 22000, 11 4. Quản lý quá trình HACCP.) sản xuât, kinh doanh - Áp dụng có hiệu quả công nghệ thông 150 tin trong hoạt động quản lý quá trình sản xuât, kinh doanh. - Áp dụng công nghệ mã số, mã vạch trong quản lý hàng hoá, dịch vụ.
- Xây dựng, công bố và thực hiện các quy tac ứng xử trong kinh doanh. - Áp dụng hệ thống KAIZEN hoặc 5S. Van hoá kinh doanh - Cán bộ, nhân viên ứng xử với khách 150 hàng văn minh, lịch sự. - Đảm bảo giữ bi mật thông tin cua khách hàng.
- Hoàn thành các nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước. - Đảm bảo lợi ích của người lao động 6. Trách nhiệm xã hội theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo công khai, dân chủ, đối thoại với người lao động.
- Tham gia các hoạt động xã hội, từ 100 thiện, ủng hộ các hoạt động công đoàn, thanh niên. - Đảm bảo trách nhiệm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật (có hệ thống xử lý nước thải, khí thải, rác thải, bụi.) - Có bộ phận tiêp nhận và giải quyêt khiêu nại của người tiêu dùng. - Có đây đủ sô sách, hô sơ tiêp nhận và phản hồi khiêu nại của người tiêu dùng, 7. Phản hồi và giải 150 - Có quy trình giải quyêt khiêu nại của quyêt khiêu nại người tiêu dùng.
- Tiép nhận day đủ các khiêu nai của 12 người tiêu dùng và có sự giải quyết thoả đáng. - Hợp tác đây đủ với cơ quan chức năng và tô chức bảo vệ người tiêu dùng trong việc giải quyêt khiêu nại của và người tiêu dùng. Doanh nghiệp có các hoạt động mang lại 50 lợi ích đặc biệt cho người tiêu dùng Tổng cộng: 1000 Nguôn: Quy chế xét tặng danh hiệu văn minh thương mại của Cục quản lý cạnh tranh 1. Tiêu chuẩn nhân viên bán hàng gắn với văn minh thương mại Tuy thuộc vào lĩnh vực KD và đặc thù riêng, các siêu thị khác nhau thi có các tiêu chuẩn về NVBH khác nhau.
Tuy vậy, dé đảm bảo thực hiện tốt văn minh thương mại, nhân viên bán hàng cân đáp ứng đây đủ các tiêu chuân NVBH về Thái độ, Kỹ năng, Kiến thức cần thiết đối với một người NVBH theo mô hình ASK như ở bảng sau: Bảng 1.1: Tiêu chuân đôi với nhân viên ban hàng gan với văn minh thương mại Tiêu chuân Cơ bản Nâng cao Mong đợi - Trung thực, nhiệt - Có khả năng làm - Luôn có động A tình, tận tâm việc theo cách lực học hỏi để (Attitude) - Tôn trọng và chấp mềm mỏng. Thái độ hành pháp luật, nội - Có đạo đức, có - Năng động và quy DN. tính kiên trì. 13 - Có khả năng giao - Sử dụng tiếng - Tiếng Anh giao tiép va xử lý tot các Anh lưu loát.
tiêp, đọc hiêu 3. tình huông - Có kĩ năng làm|- Có kĩ năng (Skill) ;. việc theo nhóm thuyêt phục Kỹ năng , - Có ki năng thăm |- Có ki năng tô dò, phân tích chức - Tốt nghiệp PTTH |- Có kiến thức|Am hiểu thị - Nắm vững kiến |trong lĩnh vực | trường K thức về sản phẩm, |kinh tế và bán|Am hiểu khách về DN hàng, am hiểu sản | hàng (Knowledge) phẩm của DN và Am hiểu sản phẩm Kiến thức của đối thủ cạnh Am hiểu về quy tranh trình bán hàng và kỹ thuật bán hàng Nguồn: Tiêu chuẩn nhân viên ban hàng (Hoàng Văn Hải, Lê Quân, 2008). Với nhân viên ban hang tại siêu thị, các tiêu chuân đảm bảo tuân thủ theo mô hình ASK nêu trên.
Tuy nhiên, do bán hàng tại siêu thị có những khác biệt riêng, nên tiêu chuân với nhân viên bán hàng tại siêu thị thường là: Bảng 1.