Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao. đăng Kỹ thuật Công ~ Nông nghiệp Quảng Bình. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng kỹ thuật Công ~ Nông nghiệp Quảng Bình. Tổng quan về tài liệu Trần Kim Dung (201 1) [6], “Quản trị nguồn nhân lực ” Chương VII viết về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Tác giả chỉ ra công tác đào. tạo nguồn nhân lực gồm 3 bước: Xác định nhu cầu đào tạo; thực hiện quá trình đảo tạo; đánh giá hiệu quả đào tạo. Cơ sở đẻ xác định nhu cầu đào tạo là dựa trên phân tích công việc, phân tích tác nghiệp và phân tích nhân viên. Trong thực hiện quá trình đảo tạo phải xác định nội dung chương trình, phương pháp đào tạo.
Đối với công tác đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua kiến thức người học tiếp thu được và qua kỹ năng người học vận dụng vào. Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2018) [7], “Quản trị nhân lực” của. Trong chương IX “Dao tao va phat triển nguồn nhân lực” của giáo trình đã tập trung nghiên cứu vấn đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, trình tự xây dựng một chương trình đào tạo. Quy trình được xây dựng và tổ chức xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm 07 bước sau: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đảo tạo; (4) Xác định chương trình đào tao va lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Lựa chọn giáo viên đào tạo; (6) Xác định kinh phí đào tạo; (7) Đánh giá chương trình đào tạo.
Nguyễn Quốc Tuần và nhóm cộng sự (2007) [15], “Quản trị nguồn nhân lực” đã đưa ra mô hình hệ thống đào tạo gồm: Giai đoạn I: Đánh giá nhu cầu nhằm xác định nhu cẩu đảo tạo thích hợp để xác định mục tiêu. Giai đoạn 2: Xây dựng chương trình đào tạo thích hợp mục tiêu đặt ra. Ở giai đoạn này lựa chọn phương pháp đảo tạo và cung cấp các tài liệu đào tạo truyền đạt kiến thức và kỹ năng đã xác định trong mục tiêu đảo tạo. Giai đoạn 3: Đánh giá chương trình đảo tạo là căn cứ so sánh mục tiêu đảo tạo.
Steve Wemer, Randall S/Schuler và Susan E.Jackson (2012) [19],“Human Resource Management”. Noi dung sich bao gim 10 chuong, trong d6 chuong 7 (tir trang 238 — 282), các tác giả đã nêu khái quát được những vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lye (Training and Development) một cách tương đối đẩy đủ và toàn diện. Các tác giả đã nêu được rõ ràng các nội dung trong tiến trình của đào tạo; phân tích được nhu. cầu đào tạo; trình bày được ưu, nhược điểm của các phương pháp đảo tạo; thiết kế chương trình đảo tạo.
Jean Barbwzette (2006) [16], “Training needs assessment”. Sach gdm 10 chương trình bày cách thức đánh giá nhu cầu, phương pháp thu thập thông tin, tính khả thi của chương trình đảo tạo thông qua mối quan hệ hiệu suất/chỉ phí; Phương tiện kỳ thuật khảo sát. Xác định mục tiêu đảo tạo phải cụ thể, do lường được, được sự đồng ý từ nhóm, thực tế và giới hạn về thời gian; phân tích nhiệm vụ, bối cảnh đảo tạo; Xây dựng và trình bày kế hoạch đảo tạo. Luật giáo dục nghề nghiệp (2014) [1], quy định mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức.
khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bồi cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn. Để đạt mục tiêu đó nhà giáo phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức lý luận và thực tiễn, kỹ năng giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo. Về việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, tin hoc, ngoại ngữ; thực tập tại doanh nghiệp đối với nhà giáo được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương. Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy.
Vẻ chính sách đối với nhà giáo, Luật giáo dục nghề nghiệp quy định chính sách đối với nhà giáo, đặc biệt trong việc tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu. Đoàn Thị Trúc Phượng (2014), “Đảo (ạo nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm ”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh đã trình bày rõ cơ sở lý luận về đảo tạo nguồn nhân lực tại trường, Luận văn đã bám sát yêu cầu của ngành kết hợp phân tích chỉ tiết thực trạng vẻ công tác đào tạo nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn yêu cầu cán bộ, giảng viên trường chỉ ra tồn tại cần khắc phục đối với công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại trường từ 2010 - 2012 từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại Trường cao đẳng Lương thực - Thực phẩm tiến tới nâng cấp lên trường Đại học. Tuy nhiên luận văn chỉ tập trung đề xuất giải pháp đảo tạo. các chương trình dài hạn để nâng cao trình độ chứ chưa để xuất được các chương trình đào tạo các hệ bồi dưỡng ngắn hạn vẻ kiến thức, kỹ năng thực hành, nghiên cứu cho cán bộ, nhà giáo trường cao đảng là cần thiết.
Nguyễn Thị Kim Ngân (2016), “Déo tao nguén nhan luc tại Đại học Vinh", Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, phân tích, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Đại học Vinh từ 2012-2015. Trên cơ sở đó rút ra tồn tại trong công tác đào tạo đối với cán bộ, giảng viên trường Đại học Vinh và để xuất giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo tại trường Đại học Vinh đến 2020. Tran Ha Nam (2017) “Đảo tạo nguồn nhân lực tại cảng vụ hàng không Miền Trung ", Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Tác giả luận văn đã trình bày khái quát được cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực, phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực gắn với thực tiễn cơ sở.
Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đã xuất được hệ thống các giải pháp có tính khả thi hoàn thiện đảo tạo nguồn nhân lực theo quy trình đảo tạo. Công tác đào tạo cần bám sát hơn yêu cầu nghiêm ngặt đặc thù của ngành và cần thực hiện thường xuyên, liên tục. Tuy nhiên luận văn chưa xây dựng bản tiêu chuẩn đánh giá sau đảo tạo. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE BAO TAO NGUON NHAN LUC 1.1, KHAI QUAT VE DAO TAO NGUON NHAN LUC 1.
Các khái niệm cơ bản 4. Nguôn nhân lực Đứng dưới các góc độ khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực tùy theo mục tiêu, lĩnh vực cụ thể mà người ta đưa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực. * Xét bình diện tổng thể nguồn nhân lực của xã hội: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuôi có khả năng tham gia lao động. Đây là khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp, coi nguồn nhân lực là nguồn lao động hoặc toàn bộ lao động trong nền kinh tế qị óc dân.
Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) lại đề cập nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức, là năng lực của toàn bộ cuộ sống con người hiện có thực tế hay đang là tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong. một cộng đồng.TS Phạm Minh Hạc: Nguồn nhân lực là tổng thê các tiềm năng. lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sảng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. ( Phạm Minh Hạc, 2001) [8] * Dưới góc độ tổ chức Nguồn nhân lực trong một tô chức bao gồm tắt cả những người lao động.
làm việc trong tổ chức đó, gồm cả trí lực và thể lực (Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, 2018) [7] Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, trước hết và co ban nhất là tiềm năng lao động gồm thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng các yêu cầu của một tổ chức (Nguyễn Quốc Tuần và cs, 2007) [15] Như vậy, nguồn nhân lực bao gồm những người lao động trong tổ chức với kiến thức, năng lực, kỹ năng, nhân cách, những đặc điềm cá nhân có thể làm gia tăng giá trị kinh tế cho tô chức. Nguồn nhân lực trong tô chức là động. lực thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đồng thời cũng là mục tiêu của chính sự. phát triển của tổ chức đó.
Mặt khác, nguồn nhân lực tổ chức còn là nền tảng của nguồn nhân lực xã hội. Giữa tổ chức và người lao động trong tổ chức có một mỗi quan hệ ràng buộc chặt chẽ để cùng nhau phát triển bền vững trong sự phát triển chung của xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao đông nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn (Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, 2018) [7] Đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho người lao động các kiến thức cả lý thuyết lẫn thực hành, là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt động học tập giúp người lao động để họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ trong công việc của mình.